Giải phẫu cung sau của đốt sống thắt lưng

Giải phẫu cung sau của đốt sống thắt lưng. Mẫu giải phẫu (a-c) và chụp CT dựng hình thể tích (volume rendering, kết xuất đồ họa thể tích)(d-f) minh họa giải phẫu cung sau. Nhìn nghiêng bên trái (a,d), nhìn trên (b,e) và nhìn sau (c,f). Mỗi đốt sống gồm một thân đốt sống ở phía trước và một cung ở phía sau. Thân và cung tạo thành lỗ đốt sống (*). Từ cung thần kinh (neural arch) có một mỏm gai (Sp) lồi ra sau và hai mỏm ngang (T) kéo dài từ bờ ngoài của cung. Những mỏm xương này là vị trí quan trọng cho các cơ sâu của lưng bám. Chúng cũng chia cung thần kinh thành các phần khác nhau. Phần cung thần kinh giữa mỏm gai và mỏm ngang là mảnh (L) và phần của cung giữa mỏm ngang và thân đốt sống là cuống (P). Cuống của mỗi đốt sống có khuyết ở bờ trên và bờ dưới. Khuyết của hai đốt sống liên tiếp tạo thành một lỗ, lỗ gian đốt sống (O) để các thần kinh gai sống đi qua. Các mỏm khớp trên (S) và mỏm khới dưới (I) lồi ra từ các trụ khớp, đó là các phần xương ở chỗ nối của mảnh và cuống. Mỏm khớp dưới có mặt hướng ra trước và ở phía sau so với mỏm khớp trên.

Pars interarticular (phần liên mỏm khớp), hay tên gọi phổ biến là isthmus (eo), là một phần của mảnh nằm giữa các mỏm khớp trên và dưới (trong khung màu đỏ). Phần này có thể khuyết hoặc bị gãy dẫn đến trượt đốt sống.

 

Hình X quang giải phẫu bình thường của cung sau cột sống thắt lưng. (a) Hướng nghiêng, (b) trước sau và (c) chếch.

P = pedicle (cuống), L = lamina (mảnh), I = inferior articular process (mỏm khớp dưới), S = superior articular process (mỏm khớp trên), Sp = spinous process (mỏm gai), T = transverse process (mỏm ngang), O  = intervertebral foramen (lỗ gian đốt sống).

Hình CT giải phẫu bình thường của cung sau cột sống thắt lưng. (a) Ảnh mặt cắt ngang, (b) tái tạo đứng dọc.

P = pedicle (cuống), L = lamina (mảnh), I = inferior articular process (mỏm khớp dưới), S = superior articular process (mỏm khớp trên), Sp = spinous process (mỏm gai), T = transverse process (mỏm ngang), O  = intervertebral foramen (lỗ gian đốt sống).

 

Hình MRI giải phẫu bình thường của cung sau cột sống thắt lưng. (a) Ảnh T2W mặt cắt đứng dọc, (b) ảnh T1W đứng dọc và (c) ảnh T2W cắt ngang ở mức khe đĩa đệm L4-L5. Mảng mỡ bình thường (mũi tên trắng) ở trong các mỏm khớp là một vùng nhỏ cường độ tín hiệu cao nằm ở mặt trên của khớp kéo xuống dưới khe khớp.

P = pedicle (cuống), L = lamina (mảnh), I = inferior articular process (mỏm khớp dưới), S = superior articular process (mỏm khớp trên), Sp = spinous process (mỏm gai), T = transverse process (mỏm ngang), O  = intervertebral foramen (lỗ gian đốt sống).

(Luc van den Hauwe. Pathology of the Posterior Elements. Spinal Imaging: Diagnostic Imaging of the Spine and Spinal Cord. 2007)

 

Advertisements
Bạn nghĩ gì về bài viết này?

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất / Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: