Các tiêu chuẩn siêu âm phân biệt tổn thương vú

(Lược dịch từ: Breast ultrasound: evaluation of echographic criteria for differentiation of breast lesions . Maria Julia Gregorio Calas; Hilton Augusto Koch; Maria Virginia Peixoto Dutra. Radiol Bras vol.40 no.1 São Paulo Jan./Feb. 2007)

Ung thư vú là một trong những nguyên nhân quan trọng nhất gây tử vong ở phụ nữ [1]. Cho đến nay, X quang vú là kỹ thuật duy nhất đã được chứng minh là góp phần vào phát hiện sớm và làm giảm tỷ lệ tử vong do ung thứ vú. Tuy nhiên, độ chính xác của phương pháp này phụ thuộc nhiều vào thành phần mô vú và các đặc điểm tuyến vú [1-4].
Sự kết hợp các phương pháp chẩn đoán hình ảnh, trong đó có siêu âm, đã được sử dụng thành công trong việc chẩn đoán ngày càng sớm hơn ung thư vú [1-4]. Siêu âm, được sử dụng trong chẩn đoán và can thiệp, đóng vai trò là phương pháp bổ sung quan trọng cho chụp X quang vú lâm sàng và giá trị ngày càng mở rộng trong chẩn đoán các bệnh vú khác [1-4].
Siêu âm dễ được bệnh nhân chấp nhận do không gây bức xạ cũng không gây khó chịu (do không bị nén ép khi ghi ảnh), thực hiện nhanh và dễ dàng [1-4]. Hơn nữa, siêu âm ngày nay tạo ảnh thời gian thực nên dễ hướng dẫn các thủ thuật cân thiệp xâm lấn cơ thể, ít gây khó chịu cho bệnh nhân [6].
Khả năng đánh giá các tiêu chuẩn hình thái và phân biệt lành tính so ác tính cũng đã có một số nghiên cứu, nhưng y văn có những kết quả trái ngược về khả năng dự báo của mỗi đặc điểm siêu âm [7-11]. Nghiên cứu này có hai mục tiêu chính là xác định các tiêu chuẩn siêu âm liên quan đến lành tính và ác tính, phân tích các đặc điểm siêu âm rồi đánh giá vai trò của chúng trong dự báo ác tính.
Chuẩn hóa các thuật ngữ sử dụng trong mô tả các tổn thương vú là quan trọng bởi vì nó cho phép phân tích khách quan hơn hình ảnh siêu âm, tạo nên danh pháp thống nhất có khả năng chỉ ra mức độ nghi ngờ ác tính tùy theo hình thái các dấu hiệu siêu âm [13,14].

1. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu (trích)
Số bệnh nhân da trắng gồm có 637 người được bác sỹ gửi tới siêu âm hút kim nhỏ (206 bệnh nhân), siêu âm sinh thiết lõi lớn (431 bệnh nhân) từ tháng Giêng đến tháng 12 năm 2003.
Trong số 637 bệnh nhân, 187 bệnh nhân bị loại trừ vì không thỏa mãn mục đích của nghiên cứu này. Còn lại 450 bệnh nhân có tổn thương như sau: 9 trường hợp có các nang đơn thuần, 42 trường hợp có nang biến chứng (complicated cysts), 2 có nang phức hợp (complex cysts) và 397 trương hợp có các tổn thương đặc ở vú. Các bệnh nhân có kết quả lành tính được theo dõi lâm sàng hoặc kết quả mô bệnh học.
Các thuật ngữ sử dụng trong nghiên cứu này (Hình 1 đến 9) được xây dựng dựa vào hồi cứu y văn, các kết quả của những nghiên cứu trước.

h1Hình 1. Hình dạng xác định: hình tròn (A), hình bầu dục (B).

h2Hình 2. Hình dạng méo mó (khó xác định)

h3Hình 3. Giới hạn: rõ ràng (A), rõ một phần (B) và không rõ ràng (C)

h4Hình 4. Bờ đều (A) và bờ đều một phần (B), được gọi là chia múi lớn

h5Hình 5. Bờ: không đều, chia múi nhỏ (A), tua gai (B), có góc cạnh (C) bề mặt không rõ ràng.

h6Hình 6. Độ phản âm: không có phản âm (A), giảm phản âm (B), đồng phản âm (C), và tăng phản âm (D).

h7Hình 7. Cấu trúc phản âm: đồng nhất (A) và không đồng nhất (B)

h8Hình 8. Truyền phản âm: không [truyền âm] (A), tăng âm [phía sau] (B), bóng cản âm hai bên (C), bóng cản âm trung tâm

h9

Hình 9. Hướng: nằm ngang (A), và thẳng đứng (B).

2. Kết quả nghiên cứu (trích)
Kích thước của 450 tổn thương từ 4 mm đến 55mm. Trong các tổn thương lành tính thì u xơ tuyến (43.2%) hay gặp nhất. Trong các u ác tính thì ung thư biểu mô ống thâm nhiễm chiếm nhiều nhất (72.7%).
Tuổi của bệnh nhân nghiên cứu từ 16 đến 88 (trung bình 52 tuổi). Tuổi của các bệnh nhân ung thừ biểu mô từ 29 đến 88 (trung bình 60).
Các đặc điểm siêu âm tổn thương vú được liệt kê trong Bảng 1. Các tiêu chuẩn lành tính chính là: hình dạng xác định, bờ đều, giới hạn rõ ràng, tổn thương đồng âm với mô mỡ, cấu trúc phản âm đồng nhất và hướng nằm ngang. Các tiêu chuẩn điển hình liên quan đến ác tính là: hình dạng khó xác định (méo mó), bờ không đều, giới hạn chỉ rõ một phần và giảm phản âm.
Đánh giá những đặc điểm liên quan chặt chẽ hơn đối với những tổn thương ác tính bằng cách phân tích những đặc tính chẩn đoán của nghiên cứu này được trình bày trong Bảng 2 và so sánh với các tác giả khác (Bảng 3). Đặc điểm có độ nhạy cao nhất là bờ không đều. Hai đặc điểm có độ đặc hiệu rất cao là : hướng thẳng đứng (99.3%) và hình dạng khó xác định (98.4%).

b1

b2

b3

 

3. Kết luận
Có thể kết luận rằng những đặc điểm chính để phân biệt tổn thương lành tính với ác tính là bờ và hình dạng của tổn thương, trong đó bờ có độ nhạy cao nhất còn hình dạng có độ đặc hiệu cao nhất.

Tham khảo
1. Paulinelli RR, Moreira MAR, Freitas Júnior R. A importância do diagnóstico precoce do câncer de mama. Femina 2004;32:233–237.
2. Fine RE, Staren ED. Updates in breast ultrasound. Surg Clin North Am 2004;84:1001–1034.
3. Paulinelli RR, Moreira MAR, Freitas Júnior R. Ultra-sonografia no diagnóstico do câncer de mama: realidade atual e possibilidades para o futuro. Rev Bras Mastol 2003;13:168–174.
4. Fonseca ALA. Ultra-sonografia da mama. In: Pasqualette HA, Koch HA, Soares-Pereira PM, Kemp C, editores. Mamografia atual. 1ª ed. Rio de Janeiro: Revinter, 1998:205–215.
5. Dempsey PJ. The history of breast ultrasound. J Ultrasound Med 2004;23:887–894.
6. Lucena CEM. Procedimentos intervencionistas mamários guiados por ultra-som. Femina 2002; 30:537–541.
7. Arger PH, Sehgal CM, Conant EF, Zuckerman J, Rowling SE, Patton JA. Interreader variability and predictive value of US descriptions of solid breast masses: pilot study. Acad Radiol 2001;8: 335–342.
8. Baker JA, Kornguth PJ, Soo MS, Walsh R, Mengoni P. Sonography of solid breast lesions: observer variability of lesion description and assessment. AJR Am J Roentgenol 1999;172:1621–1625.
9. Paulinelli RR, Freitas-Júnior R, Moreira MAR, et al. Risk of malignancy in solid breast nodules according to their sonographic features. J Ultrasound Med 2005;24:635–641.
10. Paulinelli RR, Vidal CSR, Ruiz AN, Moraes VA, Bernardes Júnior JRM, Freitas Júnior R. Estudo prospectivo das características sonográficas no diagnóstico de nódulos sólidos da mama. Rev Bras Ginecol Obstet 2002;24:195–199.
11. Stavros AT, Thickman D, Rapp CL, Dennis MA, Parker SH, Sisney GA. Solid breast nodules: use of sonography to distinguish between benign and malignant lesions. Radiology 1995;196:123–134.
12. Azevedo CM, Alvarenga AV, Pereira WCA, Infantosi AFC. Análise computacional de imagens por ultra-som de lesões da mama em pacientes mastectomizadas e em pacientes com lesões sistêmicas. Rev Imagem 2004;26:279–286.
13. Calas MJG, Castro R, Manoel VR, Pasqualette HA, Soares-Pereira PM. Proposta de normatização dos laudos de ultra-sonografia mamária. Femina 2002;30:103–110.
14. Pasqualette HAP, Soares-Pereira PM, Calas MJG, et al. Revisão e validação de uma proposta de classificação de laudos de ultra-sonografia mamária. Rev Bras Mastol 2003;13:159–167.
15. Kossoff MB. Ultrasound of the breast. World J Surg 2000;24:143–157.
16. Rahbar G, Sie AC, Hansen GC, et al. Benign versus malignant solid breast masses: US differentiation. Radiology 1999;213:889–894.
17. Skaane P, Engedal K. Analysis of sonographic features in the differentiation of fibroadenoma and invasive ductal carcinoma. AJR Am J Roentgenol 1998;170:109–114.
18. Watson L. The role of ultrasound in breast imaging. Radiol Technol 2000;71:441–459.
19. Zonderland HM, Hermans J, Coerkamp EG. Ultrasound variables and their prognostic value in a population of 1103 patients with 272 breast cancers. Eur Radiol 2000;10:1562–1568.
20. Mendelson EB, Berg WA, Merritt CR. Toward a standardized breast ultrasound lexicon, BI-RADS: ultrasound. Semin Roentgenol 2001;36: 217–225.
21. Michelin J, Levy L. Ultra-sonografia da mama – diagnóstica e intervencionista. 1ª ed. Rio de Janeiro: Medsi, 2001.
22. Murad M, Bari V. Ultrasound differentiation of benign versus malignant solid breast masses. J Coll Physicians Surg Pak 2004;14:166–169.
23. Taylor KJ, Merritt C, Piccoli C, et al. Ultrasound as a complement to mammography and breast examination to characterize breast masses. Ultrasound Med Biol 2002;28:19–26.
24. Soon PSH, Vallentine J, Palmer A, Magarey CJ, Schwartz P, Morris DL. Echogenicity of breast cancer: is it of prognostic value? Breast 2004;13: 194–199.
25. Blohmer JU, Schmalisch G, Kürten A, Chaoui R, Lichtenegger W. Relevance of sonographic criteria for differential diagnosis of mammary tumours. Eur J Ultrasound 1997;6:35–41.
26. American College of Radiology. Illustrated Breast Imaging Reporting and Data System Atlas (BI-RADS®): Ultrasound. 4th ed. Reston: American College of Radiology, 2003.
27. Buchberger W, Dekoekkoek-Doll P, Springer P, Obrist P, Dünser M. Incidental findings on sonography of the breast: clinical significance and diagnostic workup. AJR Am J Roentgenol 1999; 173:921–927.
28. Chen SC, Cheung YC, Su CH, Chen MF, Hwang TL, Hsueh S. Analysis of sonographic features for the differentiation of benign and malignant breast tumors of different sizes. Ultrasound Obstet Gynecol 2004;23:188–193.
29. Chao TC, Lo YF, Chen SC, Chen MF. Prospective sonographic study of 3093 breast tumors. J Ultrasound Med 1999;18:363–370.
30. Weinstein SP, Conant EF, Mies C, Acs G, Lee S, Sehgal C. Posterior acoustic shadowing in benign breast lesions: sonographic-pathologic correlation. J Ultrasound Med 2004;23:73–83.
31. Alvarenga AV, Infantosi AFC, Azevedo CM, Pereira WCA. Aplicação de operadores morfológicos na segmentação e determinação do contorno de tumores de mama em imagens por ultra-som. Rev Bras Eng Bioméd 2003;19:91–101.

Để lại bình luận

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: