Hình ảnh giải phẫu dây chằng chéo trước của gối

Dây chằng chéo trước (anterior cruciate ligament, ACL) chạy chéo từ xương chày đến lồi cầu ngoài xương đùi. Nó là dây chằng nội khớp nhưng ngoài màng hoạt dịch, bao gồm các sợi chạy từ vùng phía trước gian lồi cầu đầu trên xương chày đến mặt trong lồi cầu ngoài xương đùi (trong rãnh liên lồi cầu). Các sợi của dây chằng chéo trước xếp thành hai bó gọi là bó trước-trong và bó sau-ngoài theo chỗ bám của chúng tại xương chày [1]. Bó trước-trong bám ở trong và cao hơn tại mặt trong lồi cầu ngoài xương đùi, bó sau-ngoài bám ở ngoài hơn và thấp hơn tại mặt trong lồi cầu ngoài xương đùi. Đôi khi có một bó trung gian thêm vào bám ở giữa hai bó này [2,3]. Hai bó trước-trong và sau-ngoài có thể nhìn thấy rõ trên các ảnh cộng hưởng từ với từ lực 1.5T (hoặc lớn hơn) theo mặt cắt thông thường (đứng dọc, đứng ngang) hoặc các mặt cắt bổ sung (oblique-sagittal, paracoronal) [5]. Các số đo toàn bộ dây chằng chéo trước có chiều dày xấp xỉ 38mm và chiều rộng 11mm [4]. Bó trước-trong có chiều dài 36,9 ± 2,9 mm, bó sau-ngoài dài 20,5 ± 2,5 mm. Cả hai bó có kích thước chiều rộng cấu trúc bên trong tương tự nhau 5,0 ± 0,7 mm và 5.3 ± 0.7 mm [5].

h1
Hình 1: Ảnh nội soi khớp gối hai bó trước-trong và sau-ngoài của dây chằng dọc trước [5].

h2
Hình 2: Ảnh chụp mảnh đại thể khớp gối phải của thai bộc lộ rõ hai bó của dây chằng chéo trước. AM, trước-trong; PL, sau-ngoài [5].

h3
Hình 3: Ảnh cộng hưởng từ 1.5T chuỗi xung T1W, mặt phẳng đứng dọc thể hiện rõ chiều dài và chiều rộng bó trước-trong và bó sau-ngoài. Bó trước-trong (AM) có chiều dài (đường kẻ dài) gần gấp đôi bó sau-ngoài (PL), đường kính diện cắt ngang thì tương đương (các đường kẻ ngắn) [5].

h4
Hình 4: Ảnh cộng hưởng từ 1.5T chuỗi xung T1W, mặt phẳng đứng ngang trình bày vạch đo độ rộng bó trước-trong (AM) và bó sau-ngoài (PL). Đường kẻ ngang là chiều rộng của bó trước-trong và sau-ngoài [5].

h5
Hình 5. Ảnh cộng hưởng từ 1.5T, chuỗi xung T2W mặt phẳng đứng dọc cho thấy rõ bó trước-trong (AM) và bó sau-ngoài (PL) [5].

h6

Hình 6. Nội soi đo chiều dài bó sau-ngoài (PL) đối chứng với số đo theo ảnh cộng hưởng từ trong nghiên cứu [5].

h7

Hình 7. Ảnh cộng hưởng từ 1.5T, chuỗi xung T1W mặt phẳng đứng dọc-chếch (oblique-sagittal) cho thấy toàn bộ và tách biệt hai bó trước trong (AM) và sau-ngoài [5].

h8
Hình 8. Ảnh cộng hưởng từ 1.5T, chuỗi xung T1W mặt phẳng đứng ngang điều chỉnh (paracoronal) cho thấy toàn bộ hai bó trước-trong và sau-ngoài [5].

(Trích từ World J Orthop. Aug 18, 2011; 2(8): 75–84)

Tham khảo
1. Yasuda K, van Eck CF, Hoshino Y, Fu FH, Tashman S. Anatomic single- and double-bundle anterior cruciate ligament reconstruction, part 1: basic science. Am J Sports Med. 2011;39:1789–1799.
2. Norwood LA, Cross MJ. Anterior cruciate ligament: functional anatomy of its bundles in rotatory instabilities. Am J Sports Med. 1979;7:23–26.
3. Amis AA, Dawkins GP. Functional anatomy of the anterior cruciate ligament. Fibre bundle actions related to ligament replacements and injuries. J Bone Joint Surg Br. 1991;73:260–267.
4. Girgis FG, Marshall JL, Monajem A. The cruciate ligaments of the knee joint. Anatomical, functional and experimental analysis. Clin Orthop Relat Res. 1975:216–231.
5. Cohen SB, VanBeek C, Starman JS, Armfield D, Irrgang JJ, Fu FH. MRI measurement of the 2 bundles of the normal anterior cruciate ligament. Orthopedics. 2009;32:687.

Để lại bình luận

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: