BI-RADS của Hội X quang Mỹ: Học hỏi từ lịch sử

Hệ thống số liệu và báo cáo kết quả chẩn đoán hình ảnh tuyến vú (Breast Imaging Reporting and Data System) là hệ thống quản lý thực hành đầu tiên trong ngành chuẩn đoán hình ảnh. Nó được gọi là hệ thống bởi vì có chứa một số cấu thành quan trọng, gồm có 1) hệ thống từ vựng mô tả, 2) cấu trúc khuyến cáo bao gồm các phân loại đánh giá cuối cùng kèm theo các khuyến nghị quản lý, và 3) một khuân mẫu để thu thập số liệu và kiểm kê. Bài này tập trung vào quá trình phát triển của hệ thống thuật ngữ BI-RADS, đồng thời cũng xem xét các mặt quan trọng của hệ thống.

Bối cảnh lịch sử

Khi chụp X quang vú tăng lên trong nhưng năm 1980, trong thực hành nảy sinh nhiều khác biệt đã đặt ra những vấn đề thực sự như chất lượng đọc kết quả rất khác nhau và liều bức xạ chụp không thống nhất [1-3]. Các cơ quan như Hiệp hội Y học Mỹ (American Medical Association) cũng xác định rằng các báo cáo X quang vú thường có các mô tả khó hiểu và các khuyến cáo mơ hồ [4]. Đáp lại, Hội X quang Mỹ (ACR) đã triệu tập một ủy ban các nhà X quang, các nhà vật lý y học (medical physicists, các nhà y – lý), đại diện FDA (cơ quan quản lý thực phẩm, dược phẩm) để phát triển một chương trình kiểm định X quang vú tự nguyện vào năm 1986 [5]. Hội X quang Mỹ công nhận rằng các từ mô tả có ý nghĩa những dấu hiệu và truyền đạt chính xác các khuyến cáo trong báo cáo X quang vú là những phần quan trọng của chương trình đảm bảo chất lượng. Do đó, một ủy ban của Hội X quang đã nhận trách nhiệm soạn thảo các hướng dẫn về báo cáo và quản lý chụp X quang vú dưới tên Hệ thống số liệu và báo cáo kết quả chẩn đoán hình ảnh tuyến vú (Breast Imaging Reporting and Data System) [6].

Nhiều nhóm uy tín, trong đó có American Medical Association, National Cancer Institute, Centers for Disease Control and Prevention, FDA, American College of Surgeons, và College of American Pathologists đã tham gia vào sáng kiến phát triển ban đầu để thành lập một cơ sở hỗ trợ rộng rãi [6]. Sự đa dạng của các bên liên quan trong qua trình phát triển đã giúp thúc đẩy sự đồng thuận và việc chấp thuận được dễ dàng.

Bản BI-RADS thứ nhất gồm có các khuyến cáo thực hiện chẩn đoán hình ảnh X quang vú, một cấu trúc chung cho những báo cáo X quang vú, các phân loại đánh giá cuối cùng kèm theo các khuyến cáo quản lý, và hệ thống thuật ngữ X quang vú. Phần giới thiệu của bản tài liệu lần thứ nhất này đã thảo ra phương pháp khuyến cáo để thực hiện chụp X quang vú đạt hiệu suất và chi phí-hiệu quả cao: chụp X quang vú sàng lọc (screening) mà không có bác sỹ đọc kết quả tham dự (batch reading, đọc một loạt) để làm tăng hiệu suất; nên chụp X quang vú có sự “giám sát trực tiếp” để các khám xét đó thích ứng với từng người bệnh. Giám sát trực tiếp được định nghĩa là sự hiện diện của bác sỹ tại chỗ chụp và ngay lập tức đưa ra hướng dẫn hoặc trợ giúp suốt quá trình chụp. Giám sát tại chỗ cũng có thể được thực hiện thông qua “chụp X quang vú từ xa miễn là bác sỹ đọc kết quả ngay lập tức” [7]. Những hướng dẫn này làm sáng tỏ việc thực hành tối ưu các dịch vụ X quang vú cho bác sỹ X quang, bác sỹ gửi bệnh nhân và bệnh nhân.

Tài liệu BI-RADS gốc mô tả cấu trúc chung của báo cáo hình ảnh vú, bao gồm tóm tắt mật độ vú, mô tả các dấu hiệu có ý nghĩa (sử dụng các từ mô tả thích hợp, cũng như kích thước và vị trí), phần đánh giá và quản lý cuối cùng. Báo cáo có phần mô tả loại mật độ mô vú chung, theo bằng chứng y văn thì mật độ mô vú tăng lên thì độ nhạy giảm xuống (khả năng phát hiện tổn thương giảm xuống) [8-11]. Sau đó, có bằng chứng về mật độ vú tăng lên cũng liên quan với nguy cơ ung thư vú tăng [12-14]. Mặc dù những giả thuyết này vẫn ở trong những khu vực hoạt động của nghiên cứu, việc thiết kế thêm 4 phân loại mô tả mật độ vú (từ vú hầu như toàn bộ mỡ đến vú mật độ rất dày đặc) vào báo cáo X quang vú là để cải thiện thông tin dự báo hiệu suất chụp X quang vú và nguy cơ ung thư vú.

Các từ mô tả trong thuật ngữ BI-RADS được chọn lọc theo khả năng phân biệt giữa những dấu hiệu lành tính và ác tính của những nghiên cứu được thiết kế tốt. Những nghiên cứu này có danh sách các từ mô tả dự báo có thể cải thiện độ chính xác chẩn đoán. Trong nghiên cứu đầu tiên, các nhà nghiên cứu đã phát triển những thuật ngữ dự báo và thang đo lường dùng để đánh giá phim X quang khô (xero-radiography), báo cáo độ chính xác ra quyết định tăng lên trong một nghiên cứu ít người đọc kết quả X quang vú [15]. Những đặc điểm ban đầu này sau đó được điều chỉnh để đọc phim X quang vú trên màn hình và được đánh giá trong một nghiên cứu nhiều người đọc hơn, gồm có 150 bệnh nhân và 6 bác sỹ X quang [16,17]. Những nghiên cứu ban đầu này đã giúp tinh chỉnh danh sách thuật ngữ và dẫn đến việc phát triển chương trình máy vi tính để cải thiện cả độ nhạy và độ đặc hiệu. Hơn nữa, ghi danh mục cẩn thận các từ mô tả đã cải thiện đáng kể hiệu suất khi ca bệnh khó tăng lên và mang lại hiệu suất chung [cho nhiều người] đến mức độ chuyên gia chụp X quang vú [16,17]. Những nghiên cứu này cũng hướng dẫn phát triển các từ mô tả trong hệ thống thuật ngữ BI-RADS. Khi những thuật ngữ này được chọn, chúng đã được xác định chính xác để loại bỏ sự mập mờ. Danh sách cuối cùng của các thuật ngữ có xu hướng dự báo và dựa trên bằng chứng, thúc đẩy truyền đạt thông tin các dấu hiệu X quang vú một cách chính xác và rõ ràng.

Ủy ban BI-RADS không những dành được sự ủng hộ việc sử dụng các thuật ngữ chuẩn hóa, rõ ràng mà còn khuyến cáo chụp X quang vú là “định hướng quyết định”. Trong thời kỳ đầu của chụp X quang vú (những năm 1980), Hiệp hội Y học Mỹ đặc biệt phàn nàn về việc diễn giải (đọc) phim X quang vú là thường không dứt khoát và khó hiểu [4]. Đáp lại, ủy ban BI-RADS khuyến cáo rằng các kết luận cuối cùng [kết quả chụp X quang vú] được tóm tắt bằng cách chọn một trong số những phân loại đánh giá chuẩn hóa ở cuối mỗi báo cáo, mỗi kết luận cũng kèm theo một khuyến cáo quản lý chuẩn hóa. Hiện nay những phân loại đó như sau:

loại 1: âm tính;

loại 2: (các) dấu hiệu lành tính;

loại 3: dấu hiệu có thể lành tính-gợi ý theo dõi ban đầu trong khoảng thời gian ngắn;

loại 4: bất thường nghi ngờ (ác tính)-nên cân nhắc sinh thiết;

loại 5: gợi ý nhiều đến ác tính: nên hành động thích hợp;

loại 6: ác tính đã chứng minh bằng sinh thiết- nên hành động thích hợp.

Cũng có một phân loại không đầy đủ là loại 0: cần đánh giá thêm bằng phương tiện chẩn đoán hình ảnh khác và/hoặc so sánh với phim X quang chụp trước đây. Những phân loại trên đây theo phương pháp dựa trên bằng chứng (evidence-based approach). Phân loại “có thể lành tính” dựa trên tài liệu chứng minh rằng theo dõi là an toàn và quản lý hiệu quản hơn sinh thiết đối với những tập hợp nhỏ các dấu hiệu đã được xác định rõ là khả năng lành tính cao [18]. Đánh giá cuối cùng “gợi ý nhiều đến ác tính” đã được cho vào phân loại do yêu cầu của các đại diện Hội Phẫu thuật Mỹ (American College of Surgeons). Như vậy, phân loại “gợi ý nhiều” ngụ ý dấu hiệu cổ điển của bệnh ác tính, nó cho phép những phụ nữ sống trong những vùng dịch vụ thấp (không có chuyên môn chẩn đoán sinh thiết được hướng dẫn bằng hình ảnh) được lập kế hoạch mổ để chẩn đoán (operative diagnosis), làm đông lạnh mảnh bệnh phẩm, và phẫu thuật tức thì.

(lược dịch từ The ACR BI-RADS® Experience: Learning From History. Journal of the American College of Radiology Volume 6, Issue 12 , Pages 851-860, December 2009)
(còn tiếp)

Tham khảo

1. McLelland R. Mammography 1984: challenge to radiology. AJR Am J Roentgenol. 1984;143:1–4.

2. Galkin BM, Feig SA, Muir HD. The technical quality of mammography in centers participating in a regional breast cancer awareness program. Radiographics. 1988;8:133–45.

3. Conway BJ, McCrohan JL, Rueter FG, Suleiman OH. Mammography in the eighties. Radiology. 1990;177:335–9.

4. Scott W. Establishing mammographic criteria for recommending surgical biopsy. Chicago, Ill: American Medical Association; 1989.

5. McLelland R, Hendrick RE, Zinninger MD, Wilcox PA. The American College of Radiology Mammography Accreditation Program. AJR Am J Roentgenol. 1991;157:473–9.

6. D’Orsi CJ, Kopans DB. Mammography interpretation: the BI-RADS® method. Am Fam Physician. 1997;55:1548–50. 52.

7. American College of Radiology. Practice guidelines and technical standards. Reston, Va: American College of Radiology; 2008. ACR practice guideline for the performance of screening and diagnostic mammography; pp. 525–34.

8. Fajardo LL, Hillman BJ, Frey C. Correlation between breast parenchymal patterns and mammographers’ certainty of diagnosis. Invest Radiol. 1988;23:505–8.

9. van Gils CH, Otten JD, Verbeek AL, Hendriks JH, Holland R. Effect of mammographic breast density on breast cancer screening performance: a study in Nijmegen, the Netherlands. J Epidemiol Community Health. 1998;52:267–71.

10. Mandelson MT, Oestreicher N, Porter PL, et al. Breast density as a predictor of mammographic detection: comparison of interval- and screen-detected cancers. J Natl Cancer Inst. 2000;92:1081–7.

11. Mann BD, Giuliano AE, Bassett LW, Barber MS, Hallauer W, Morton DL. Delayed diagnosis of breast cancer as a result of normal mammograms. Arch Surg. 1983;118:23–4.

12. Hainline S, Myers L, McLelland R, Newell J, Grufferman S, Shingleton W. Mammographic patterns and risk of breast cancer. AJR Am J Roentgenol. 1978;130:1157–8.

13. Carlile T, Kopecky KJ, Thompson DJ, et al. Breast cancer prediction and the Wolfe classification of mammograms. JAMA. 1985;254:1050–3.

14. Whitehead J, Carlile T, Kopecky KJ, et al. Wolfe mammographic parenchymal patterns. A study of the masking hypothesis of Egan and Mosteller. Cancer. 1985;56:1280–6.

15. Getty DJ, Pickett RM, D’Orsi CJ, Swets JA. Enhanced interpretation of diagnostic images. Invest Radiol. 1988;23:240–52.

16. Swets JA, Getty DJ, Pickett RM, D’Orsi CJ, Seltzer SE, McNeil BJ. Enhancing and evaluating diagnostic accuracy. Med Decis Making. 1991;11:9–18.

17. D’Orsi CJ, Getty DJ, Swets JA, Pickett RM, Seltzer SE, McNeil BJ. Reading and decision aids for improved accuracy and standardization of mammographic diagnosis. Radiology. 1992;184:619–22.

18. Sickles EA. Periodic mammographic follow-up of probably benign lesions: results in 3,184 consecutive cases. Radiology. 1991;179:463–8.

Để lại bình luận

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: