Hình ảnh giải phẫu cổ trên xương móng và dưới xương móng

                                                                                                   Ric Hansberger

THUẬT NGỮ

Viết tắt

  • Cổ trên xương móng (SHN: suprahyoid neck)
  • Cổ dưới xương móng (IHN: infrahyoid neck)

Định nghĩa

  • Cổ trên xương móng (SHN): Các khoang từ nền sọ tới xương móng (ngoại trừ ổ mắt, các xoang và ổ miệng)  gồm có

– khoang bên hầu (PPS: parapharyngeal space),

– khoang niêm mạc hầu/bề mặt niêm mạc hầu (PMS: pharyngeal mucosal space),

– khoang nhai (MS: masticator space),

– khoang cảnh (CS: carotid space),

– khoang má (BS: buccal space),

– khoang sau hầu (RPS: retropharyngeal space) và

– khoang quanh cột sống (PVS: perivertebral space).

  • Cổ dưới xương móng (IHN): Các khoang dưới xương móng, trong đó có một vài khoang kéo dài vào trung thất, bao gồm

– khoang tạng (VS: visceral space),

– khoang cổ sau (PCS: posterior cervical space),

– khoang cổ trước (ACS: anterior cervical space),

– khoang cảnh (CS),

– khoang sau hầu (RPS) và

– khoang quanh cột sống (PVS).

Hình vẽ (bấm vào hình  sẽ rõ hơn) nền sọ nhìn từ bên dưới cho thấy các khoang cổ trên xương móng liên quan với nền sọ. 4 khoang có ảnh hưởng chủ chốt với nền sọ, khoang niêm mạc hầu (PMS), khoang cảnh (CS), khoang mang tai (PS), khoang nhai (MS). Bệnh ác tính của khoang mang tai-PS (xanh lá cây) có thể theo dây VII vào lỗ trâm-chũm. Khoang nhai-MS (màu tía) nhận dây thần kinh V3, trong khi dây thần kinh IX-XII đi vào CS (đỏ). Khoang niêm mạc hầu- PMS tiếp giáp với lỗ rách, nó được sụn xơ bao phủ. Cũng lưu ý rằng lá nông của mạc cổ sâu (đường màu vàng) bao quanh MS và PS, lá giữa nằm ở mặt khí đạo của PMS (đường màu tím).

Hình vẽ (bấm vào hình  sẽ rõ hơn) phía bên của đầu và cổ cho thấy các khoang giống các “ống” đi qua vùng này. Hình này thực sự đúng với các khoang cảnh đi từ nền sọ tới quai động mạch chủ. Cả khoang tạng và khoang quanh cột sống liên tục với ngực ở phía dưới.

GIẢI PHẪU HÌNH ẢNH

Khái quát

  • Điều then chốt để hiểu các khoang SHN và IHN là mạc
  • 3 lá mạc cổ sâu chia cổ thành nhiều khoang

–         Mạc cổ sâu, lá nông (SL-DCF: superficial layer, deep cervical fascia)

+ Cổ trên xương móng (SHN): vòng quanh khoang nhai (MS) và khoang mang tai (PS); một phần bao cảnh

+ Cổ dưới xương móng (IHN): bao quanh cổ bởi các cơ treo (trap muscles) , cơ ức đòn chũm và cơ thang

–         Mạc cổ sâu, lá giữa (ML-DCF: middle layer, deep cervical fascia)

+ Cổ trên xương móng (SHN): ML-DCF vạch rõ bờ sâu khoang niêm mạc hầu (PMS); góp vào bao cảnh

+ Cổ dưới xương móng (IHN): bao quanh khoang tạng (VS); một phần bao cảnh

–         Mạc cổ sâu, lá sâu (DL-DCF: deep layer, deep cervical fascia)

+ SHN và IHN: bao quanh khoang cạnh cột sống

+ SHN và IHN: góp vào bao cảnh

+ SHN và IHN: mạc cánh (alar fascia) là lá mỏng của DL-DCF tạo nên thành ngoài của khoang sau hầu (RPS) và khoang nguy hiểm (Danger Space, DS); cũng như thành sau khoang sau hầu (RPS) tách từ khoang nguy hiểm( DS)

Các khoang cổ trên xương móng và dưới xương móng

  • Khoang bên hầu (PPS)

–         Vị trí: trên xương móng, từ nền sọ tới sau khoang dưới hàm (submandibular space)

–         Thành phần: mỡ và đám rối tĩnh mạch chân bướm

–         Tầm quan trọng: kiểu di lệch giúp xác định khoang gốc của khối trên xương móng

Hình vẽ (bấm vào hình  sẽ rõ hơn) đứng ngang của các khoang cổ trên xương móng liên quan với nền sọ. Khoang cắn có vùng tiếp giáp lớn nhất với nền sọ, bao gồm cả dây thần kinh V3. Khoang niêm mạc hầu tiếp giáp với lỗ rách và nền xương bướm.

  • Khoang niêm mạc hầu (PMS)

–         Vị trí: trên xương móng, phía trong khoang bên hầu (PPS) , trước khoang sau hầu (RPS)

–         Thành phần: niêm mạc, các tuyến nước bọt nhỏ, vòng bạch huyết khoang niêm mạc hầu (PMS), các cơ khít hầu

+ bề mặt niêm mạc tỵ hầu, khẩu hầu, hạ hầu

+ khoang niêm mạc hầu (PMS) của tỵ hầu: gờ vòi nhĩ (torus tubarius), hạch VA, các cơ khít hầu trên và và cơ nâng vòm miệng

+ khoang niêm mạc hầu (PMS) của khẩu hầu: các trụ trước và sau của hạnh nhân, các hạnh nhân lưỡi và vòm miệng, vòm miệng mềm

–         Mạc: khoang niêm mạc hầu ở mặt trong lá giữa của mạc cổ sâu (ML-DCF)

–         Tầm quan trọng: squamous cell carcinoma và NHL (Non-Hodgkin Lymphoma) ở đây

  • Khoang nhai (MS)

–         Vị trí: phía trước bên khoang bên hầu (vùng cổ trên xương móng SHN)

–         Thành phần: ngành và lồi cầu xương hàm, dây thần kinh V3, các cơ cắn, cơ chân bướm trong và ngoài, cơ thái dương, đám rối tĩnh mạch chân bướm

–         Mạc: khoang nhai được lá nông của mạc cổ sâu (SL-DCF) bao quanh

–         Tầm quan trọng: khối u thần kinh ngoại vi (bao ngoài) của dây V3; sarcoma

Hình vẽ (bấm vào hình  sẽ rõ hơn) cắt ngang các khoang cổ trên xương móng ở mức khẩu hầu. Các lá nông (đường màu vàng), lá giữa (đường màu tím) và lá sâu (đường màu ngọc lam) của mạc cổ sâu viền các khoang cổ trên xương móng. Lưu ý các bờ ngoài của khoang sau hầu và khoang nguy hiểm được gọi là mạc cánh (alar fascia) và mảnh nhỏ của lá mạc cổ sâu.

  • Khoang mang tai (PS)

–         Vị trí: phía ngoài khoang bên hầu (vùng cổ trên xương móng, SHN)

–         Thành phần: tuyến mang tai, dâu thần kinh VII, các hạch, tĩnh mạch sau hàm, động mạch cảnh ngoài

–         Mạc: khoang mang tai được lá nông của mạc cổ sâu (SL-DCF) bao quanh

–         Tầm quan trọng: dây thần kinh VII trong tuyến mang tai; các hạch tuyến mang tai; khôi u thần kinh ngoại vi của dây VII

  • Khoang cảnh (CS)

–         Vị trí: phía sau khoang bên hầu (vùng cổ trên xương móng, SHN); phía ngoài khoang tạng (VS) và khoang sau hầu (RPS) ở vùng dưới xương móng (IHN)

–         Bắt đầu ở dưới lỗ tĩnh mạch cảnh và ống động mạch cảnh ở nền sọ; kéo dài tới quai động mạch chủ

–         Thành phần: dây thần kinh IX-XII, tĩnh mạch cảnh trong, động mạch cảnh

–         Mạc: cả ba lá mạc cổ sâu

–         Tầm quan trọng: dây thần kinh X và động mạch cảnh; các hạch ung thư biểu mô tế bào vảy dọc theo bờ nông

Hình vẽ (bấm vào hình  sẽ rõ hơn) cắt ngang mạc và các khoang cổ dưới xương móng. 3 lá của mạc sâu cổ ở trên xương móng và dưới xương móng. Bao cảnh được tạo thành từ cả 3 la của mạc cổ sâu (đường 3 màu bao quanh khoang cảnh). Lưu ý lá sâu bao trọn vẹn quanh khoang trước cột sống, chia ở phía ngoài thành các thành phần trước cột sống và cạnh cột sống.

  • Khoang sau hầu (RPS)

–         Vị trí: phía sau khoang niêm mạc hầu (ở trên xương móng)  và sau khoang tạng (ở dưới xương móng)

–         Bắt đầu ở dốc xương chẩm (clivus); kéo dài ngang qua SHN-IHN tới mức T3

–         Thành phần: vùng trên xương móng có các hạch và mỡ; không có hạch ở vùng dưới xương móng

–         Mạc: mạc phía trước là lá giữa của mạc sâu (ML-DCF), mạc phía sau và bên là lá sâu của mạc sâu (DL-DCF), gọi là mạc cánh

–         Tầm quan trọng: thông phía dưới với khoang trung thất cho phép nhiễm khuẩn lan vào trung thất

  • Khoang nguy hiểm (DS: Danger Space)

–         Phía sau khoang sau hầu RPS (ở cả trên và dưới xương móng); phía dưới thông với trung thất

Hình vẽ đứng dọc mô tả liên quan không gian của vùng cổ dưới xương móng. Ở phía trước, kgoang tạng được lá giữa (đường màu tím) của mạc cổ sâu bao bọc. Khoang sau hầu và khoang nguy hiểm ở ngay trước cột sống chạy xuống trung thất. Lưu ý “cửa sập”-“trap door” ở khoảng mức thân đốt sống T3, nó là một ống từ khoang sau hầu tới khoang nguy hiểm. Nhiễm khuẩn hoặc u từ khoang sau hầu có thể lan vào trung thất theo đường này.

  • Khoang quanh cột sống (PVS)

–         Vị trí: ở sau khoang sau hầu và bao quanh cột sống ở cả trên và dưới xương móng

–         Được xác định rõ từ nền sọ ở phía trên và xương đòn ở phía dưới

–         Thành phần: các thành phần cạnh sống và trước của cột sống

+ phần trước của cột sống: thân đốt sống, động mạch và tĩnh mạch, các cơ trước sống và cơ thang, đám rối cánh tay và thần kinh hoành

+ phần cạnh cột sống: các yếu tố sau của cột sống, các cơ cạnh cột sống và cơ nâng bả vai

–         Mạc: bao quanh bởi lá sau của mạc cổ sâu (DL-DCF)

–         Bị chia do lá sau của mạc cổ sâu (DL-DCF) len vào các thành phần trước và cạnh cột sống

–         Tầm quan trọng: khối u ác tính khoang quanh cột sống (PVS) có thể ở khoang ngoài màng cứng

  • Khoang tạng (VS)

–         Vị trí: chỉ ở vùng dưới xương móng; kéo dài vào trung thất

–          Thành phần: tuyến giáp và tuyến cận giáp, hạch sau khí quản, thực quản, thần kinh thanh quản quặt ngược

–         Mạc: lá giữa của mạc cổ sâu (ML-DCF) bao quanh khoang tạng (VS)

–         Tầm quan trọng: khí quản và thực quản đi qua khoang tạng (VS)

  • Khoang cổ sau (PCS)

–         Vị trí: trên xương móng, PCS bắt đầu ở mỏm chũm, kéo dài tới xương đòn; phần lớn thể tích khoang cổ sau ở vùng dưới xương móng

–         Thành phần: mỡ, dây thần kinh XI, các hạch gai sống (dọc theo dây XI-dây thần kinh phụ)

–         Mạc: giữa lá nông và lá sâu của mạc cổ sâu

–         Tầm quan trọng: bệnh của hạch gai sống

Các liên quan không gian then chốt

  • Các khoang trên xương móng bao quanh khoang bên hầu (PPS)

–         trong là khoang niêm mạc hầu( PMS): khối ở PMS đẩy PPS ra ngoài

–         trước là khoang nhai (MS): khối ở MS đẩy PPS ra sau

–         ngoài là khoang mang tai( PS): khối ở PS đẩy PPS vào trong

–         sau là khoang cảnh (CS): khối ở CS đẩy PPS ra trước

–       sau trong là phần bên khoang sau hầu (RPS): các khối hạch bên của RPS đẩy PPS ra trước ngoài

——————————————————————————————-

Hình thứ nhất của 12 lớp CT cắt ngang vùng trên xương móng và dưới xương móng từ trên xuống dưới. Hình này ở mức tỵ hầu cho thấy 4 khoang chủ chốt bao quanh khoang bên hầu, bao gồm khoang niêm mạc hầu, khoang nhai, khoang mang tai và khoang cảnh.

Hình này ở mức dưới xoang hàm, mỏm trâm ở trước ngoài khoang cảnh. Lá nông của mạc cổ sâu vạch rõ khoang cắn và khoang mang tai. Khoang má ở phía trước không có mạc xác định rõ.

Ở ngang mức huyệt răng của xương hàm trên, diện của khoang niêm mạc hầu được vạch ra bởi các khoang bên hầu chứa đầy mỡ. Phía sau khoang niêm mạc hầu là các khoang sau hầu và khoang quanh cột sống có diện hẹp.

—————————————————————————————–

Hình này ở mức thân xương hàm dưới, có thể thấy bụng sau của cơ nhị thân phân cách đuôi tuyến mang tai và khoang cảnh. Hướng di lệch của cơ này có thể xác định một tổn thương ở trong khoang mang tai (di lệnh sau trong) hoặc trong khoang cảnh (di lệch trước ngoài).

Hình này ngang phần thấp khẩu hầu, khoang niêm mạc hầu được vạch ở phía trước khoang quanh cột sống. Khoang sau hầu nằm giữa hai khoang. Mạc cánh tạo nên bờ ngoài của khoang sau hầu không được chỉ ra.

Ở mức bờ tự do của nắp thanh quản, khoang sau hầu được vạch ở phía sau khoang niêm mạc hầu. Khoang cổ sau chứa mỡ, dây thần kinh phụ XI (dây gai sống) và chuỗi hạch gai sống (các hạch mức 5).

——————————————————————————————-

Hình CT cắt ngang ở mức xương móng cho thấy khoang cảnh chỉ chứa động mạch cảnh gốc, tĩnh mạch cảnh trong và dây thần kinh phế vị. Ở phía trước, khoang dưới hàm dưới to, chứa đầy mỡ.

Hình này ở mức thượng thanh môn của thanh quản, các cơ ức-đòn-chũm và cơ thang ở phía bên của cổ. Cả hai cơ được phân bố thần kinh bởi dây thần kinh phụ của sọ.

Hình này ở mức thanh môn của thanh quản, khoang tạng chứa hạ hầu (hạ họng), thanh quản, và các cơ treo dưới móng. Ngay phía sau hạ hầu (hạ họng) là khoang sau hầu chỉ chứa mỡ ở vùng cổ dưới xương móng. Lưu ý rằng sự kéo dài xuống dưới của khoang dưới hàm dưới vào vùng cổ dưới xương móng ở khoang cổ trước.

———————————————————————————————

Ở mức sụn nhẫn, khoang tạng chỉ chứa phần trên tuyến giáp. Rễ đám rối cánh tay tỷ trọng thấp nhô ra ở phía trước bên lỗ thần kinh để đi giữa các cơ bậc thang trước và giữa trong thành phần trước cột sống của khoang quanh cột sống.

Trong hình này khoang tạng chứa tuyến giáp tuyến giáp có tỷ trọng cao, thực quản cổ đoạn cao và sụn nhẫn. Lá giữa của mạc cổ sâu bao quanh khoang tạng.

Ở mức khí quản cổ đoạn cao, khoang tạng chứa tuyến giáp, tuyến cận giáp (không nhìn thấy), khí quản và thực quản. Diện của rãnh khí quản-thực quản chứa dây thần kinh thanh quản quặt ngược (dây thần kinh thanh quản dưới) và chuỗi hạch cạnh khí quản. Qua chuỗi hạch cạnh khí quản mà ung thư biểu mô tuyến giáp biệt hóa tới trung thất.

——————————————————————————————–

Hình CT đầu tiên trong 3 hình cắt ngang qua cổ dưới [thấp] và nền cổ từ trên xuống cho thấy các cơ bậc thang trước, giữa và sau ở thành phần trước cột sống của khoang quanh cột sống. Lưu ý các rễ của đám rối cánh tay nằm giữa cơ bậc thanh trước và cơ bậc thang giữa.

Ở mức thân đốt sống ngực thứ nhất và xương sườn 1, cơ bậc thang trước nhìn thấy rõ ở phía trước các rễ đám rối cánh tay. Khoang tạng chứa tuyến giáp, tuyến cận giáp (không nhìn thấy trên CT), khí quản và thực quản cổ.

Ở mức đỉnh phổi, khoang tạng được vạch ra bởi lá giữa của mạc cổ sâu. Động mạch dưới đòn phải đi giữa cơ bậc thang trước và cơ bậc thang giữa cùng với các rễ đám tối cánh tay.

————————————————————————————————

Các ảnh T1W

Ảnh thứ nhất của 6 ảnh T1W của cổ trên xương móng và dưới xương móng từ trên xuống dưới. Trong ảnh này khoang má được vạch ra ở bên trái. Không có mạc với khoang má. Khoang bên hầu là vùng chứa đầy mỡ được bao quanh bởi khoang niêm mạc hầu, khoang nhai, khoang mang tai và khoang cảnh.

Trong ảnh ở mức các huyệt răng xương hàm dưới, khoang mang tai được thấy ở phía sau khoang cắn. Cả hai khoang được lá nông của mạc cổ sâu bao bọc.

Trong ảnh này khoang niêm mạc hầu được tạo thành từ các hạnh nhân trước của lưỡi và hạnh nhân bên của khẩu cái. Viền mỡ phía sau khoang niêm mạc hầu là khoang sau hầu. Phía sau khoang sau hầu là thành phần trước cột sống của khoang quanh cột sống. Bụng sau của cơ nhị thân phân chia khoang cảnh với khoang mang tai.

———————————————————————————————

Các ảnh T1W

Trong ảnh này khoang tạng của vùng cổ dưới móng được thấy rõ. Lá giữa của mạc cổ sâu bao quanh khoang tạng. Ở mức này khoang tạng chứa các cơ treo dưới xương móng, xoang lê và nắp thanh quản.

Ở mức các dây thanh âm thực, cả khoang cổ trước và khoang cổ sau. Lưu ý khoang cổ trước là sự kéo dài trực tiếp của khoang dưới hàm dưới vào vùng cổ dưới xương móng. Khoang cảnh được bao cảnh bao quanh. Các thành phần chính của khoang cảnh dưới xương móng được thấy rõ, gồm động mạch cảnh gốc, tĩnh mạch cảnh trong và dây thần kinh phế vị.

Ở mức khí quản trên, tuyến giáp là cấu trúc lớn nhất trong khoang tạng. Các tuyến cận giáp, khí quản và thực quản cổ, các hạch cạnh khí quản và dây thần kinh thanh quản quặt ngược nằm trong khoang tạng.

———————————————————————————————

Các ảnh T2W

Ảnh cắt ngang thứ nhất của 3 ảnh T2W ở mức các huyệt răng xương hàm trên cho thấy 4 khoang chính bao quanh khoang bên hầu chứa đầy mỡ. Bốn khoang chính này gồm khoang niêm mạc hầu, khoang nhai, khoang mang tai, và khoang cảnh. Khoang nhai và khoang cảnh được lá nông của mạc sâu bao bọc.

Trong ảnh này ở mức xương móng, tuyến nước bọt dưới hàm dưới được thấy rõ trong khoang dưới hàm dưới mặt trong cơ bám da cổ.

Ở mức sụn nhẫn, các thành phần trước cột sống và cạnh cột sống của khoang quang cột sống được nhìn thấy rõ. Các rễ đám rối cánh đi vào thành phần trước cột sống giữa cơ bậc thang trước và cơ bậc thang giữa để đi tiếp trong mỡ của khoang cổ sau trên đường tới nách.

Để lại bình luận

9 phản hồi

  1. DrDaoSon

     /  25.04.2013

    Cảm ơn anh Tuấn nhiều! Các bài viết rất bổ ích.
    Hy vọng anh sẽ phát triển thêm phần bệnh lý vùng Đầu mặt cổ để anh em trong giới CĐHA học hỏi thêm.
    Chúc anh sức khỏe và thành đạt.

    Trả lời
    • Vâng. Thời gian tới tôi sẽ viết về Đầu-mặt-cổ. Cảm ơn các bạn đã đọc bài và mong các bạn góp ý.

      Trả lời
  2. htlong2609

     /  20.11.2013

    Bài viết rất hữu ích. cám on anh

    Trả lời
  3. tuyết

     /  05.10.2014

    cám ơn anh rất nhiều. Bài rất cụ thể, đọc dễ hiểu.

    Trả lời
  4. Lê Khánh Chi

     /  30.12.2014

    bài viết rất hay. Phần đầu mặt cổ phức tạp và khó. Mong anh Tuấn có thêm nhiều bài nữa

    Trả lời
  5. hung

     /  28.03.2015

    tác giả có nhiều bai viết rất hay va bổ ích

    Trả lời

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: