Cách thực hiện một chủ đề thẩm định kĩ lưỡng: bước 3 – áp dụng mức bằng chứng

How to Perform a Critically Appraised Topic

Aine Marie Kelly
Paul Cronin

AJR:197, November 2011

————————————-

Bước 3: Áp dụng – Áp dụng mức bằng chứng cho tài liệu tìm được

Thứ bậc của các nghiên cứu

Các nghiên cứu có thể được phân cấp theo hệ thứ bậc và do đó có thể gán cho chúng mức độ bằng chứng. Hệ thống phân cấp nghiên cứu đã được Trung tâm Y học thực chứng (CEBM) Oxford xây dựng và phát triển [59]. Ở đỉnh, mức 1a là các tổng quan hệ thống (systematic reviews) của các thử nghiệm đối chứng ngẫu nhiên (randomized controlled trials) và các nghiên cứu đoàn hệ (cohort studies). Tiếp theo mức 1b là các thử nghiệm ít chệch (biased) nhất, các thử nghiện có đối cứng ngẫu nghiên, và nghiên cứu đoàn hệ đã được công nhận và theo dõi tốt. Mức 1c gồm có những nghiên cứu chẩn đoán có độ nhạy cao đến mức mà nếu kết quả chẩn đoán âm tính thì loại trừ có bệnh, hoặc độ đặc hiệu cao đến mức mà kết quả dương tính thì chẩn đoán là có bệnh.

Mức 2 a bao gồm các tổng quan hệ thống của các nghiên cứu đoàn hệ tiến cứu và hồi cứu. Mức 2b gồm các nghiên cứu đoàn hệ và các thử nghiệm có đối chứng chất lượng kém hơn.

Mức 3a gồm các tổng quan hệ thống, nghiên cứu đoàn hệ liên tiếp, hoặc nghiên cứu bệnh-chứng. Mức 3b gồm các nghiên cứu đoàn hệ, nghiên cứu chẩn đoán, nghiên cứu bệnh chứng mà đối tượng nghiên cứu không liên tục hoặc áp dụng không nhất quán tiêu chuẩn tham chiếu.

Các nghiên cứu ở mức 4 bao gồm những nghiên cứu đoàn hệ chất lượng kém và case series (loạt trường hợp bệnh).

Mức thấp nhất, mức 5, gồm có ý kiến “chuyên gia” không có sự thẩm định kĩ lường hoặc không dựa trên cơ sở nghiên cứu thí nghiệm, sinh lý học, hoặc “những nguyên tắc cơ bản”. Một phần đơn gản hoá của bảng phân mức bằng chứng lấy từ website của Trung tâm Y học thực chứng Oxford [41] được trình bày trong Bảng 5.

Việc áp dụng mức bằng chứng với tài liệu tìm được có thể khó khăn và dễ nhầm lẫn; người ta đã xuất bản những hướng dẫn kết hợp những yếu tố như thiết kế nghiên cứu, chất lượng nghiên cứu, tính nhất quán của những phát hiện giữa các nghiên cứu, và tính ứng dụng đối với bệnh nhân cụ thể thành một phân bổ chung để phân độ bằng chứng [80].

Bảng 5

Mức

Chẩn đoán

Can thiệp

Tiên lượng

1a Tổng quan hệ thống của các thử nghiệm đối chứng ngẫu nhiên với các nghiên cứu mức 1b có tính đồng nhất Tổng quan hệ thống của các thử nghiệm đối chứng ngẫu nhiên với các nghiên cứu mức 1b có tính đồng nhấta Tổng quan hệ thống của các thử nghiệm đối chứng ngẫu nhiên với các nghiên cứu mức 1b có tính đồng nhấta
1b Nghiên cứu đoàn hệ hợp lýb có tiêu chuẩn tham chiếu tốtc Thử nghiệm đối chứng ngẫu nhiên Nghiên cứu đoàn hệ có theo dõi tốt (>80% đối tượng ngiên cứu)
1c Các nghiên cứu SpPin và SnNout tuyệt đốid
2a Tổng quan hệ thống của các nghiên cứu mức độ 2b có tính đồng nhấta Tổng quan hệ thống của các nghiên cứu mức độ 2b có tính đồng nhấta Tổng quan hệ thống của các nghiên cứu mức độ 2b có tính đồng nhấta
2b Nghiên cứu đoàn hệ thăm dòb có tiêu chuẩn tham chiếu tốtc Nghiên cứu đoàn hệ (tiến cứu) Nghiên cứu đoàn hệ (hồi cứu)
2c Nghiên cứu kết quả (outcomes research) Nghiên cứu kết quả Nghiên cứu kết quả
3a Tổng quan hệ thống của các nghiên cứu mức 3c có tính đồng nhấta Tổng quan hệ thống có tính đồng nhấta của các nghiên cứu bệnh-chứng Tổng quan hệ thống có tính đồng nhấta của các nghiên cứu bệnh-chứng
3b Các nghiên cứu không liên tiếp hoặc nghiên cứu áp dụng không nhất quán tiêu chuẩn tham chiếu Nghiên cứu bệnh chứng
4 Loạt trường hợp bệnh hoặc tiêu chuẩn tham chiếu kém hoặc không độc lập Nghiên cứu đoàn hệ chất lượng kéme hoặc nghiên cứu bệnh chứng chất lượng kém hoặc loạt trường hợp bệnh Nghiên cứu đoàn hệ chất lượng kéme hoặc nghiên cứu bệnh chứng chất lượng kém hoặc loạt trường hợp bệnh
5 Ý kiến “chuyên gia” không có sự thẩm định kĩ lưỡng Ý kiến “chuyên gia” không có sự thẩm định kĩ lưỡng Ý kiến “chuyên gia” không có sự thẩm định kĩ lưỡng

Lưu ý: Bảng này lập theo Centre for Evidence-Based Medicine Website [41].

a Một tổng quan hệ thống không bị các biến thiên đáng lo ngại (không đồng nhất) trong các hướng dẫn và mức độ của các kết quả giữa những nghiên cứu riêng lẻ. Không phải tất cả các bài tổng quan hệ thống không đồng nhất về thống kê thì cần phải lo ngại, và không phải tất cả sự không đồng nhất đáng lo ngại cần có ý nghĩa thống kê.

b Các nghiên cứu hợp lý kiểm định chất lượng của một thử nghiệm chẩn đoán cụ thể dựa trên bằng chứng có trước. Nghiên cứu thăm dò thu thập thông tin và rà soát số liệu để tìm những yếu tố có ý nghĩa.

c Những tiêu chuẩn tham chiếu tốt không phụ thuộc vào thử nghiệm [nghiên cứu] và được áp dụng mù hoặc khách quan cho tất cả bệnh nhân. Những tiêu chuẩn tham chiếu không tốt được áp dụng tuỳ tiện nhưng vẫn không phụ thuộc vào thử nghiệm [nghiên cứu].

d Một nghiên cứu SpPin tuyệt đối (Sp là độ đặc hiệu;P, kết quả dương tính; in, công nhận bị bệnh) là phát hiện chẩn đoán của nó có độ đặc hiệu cao đến mức một kết quả dương tính xem là bị bệnh. Một nghiên cứu SnNout tuyệt đối (Sn là độ nhạy; N, kết quả âm tính; out, loại trừ bệnh) là một phát hiện chẩn đoán của nó có độ nhạy cao đến mức một kết quả âm tính loại trừ bệnh.

e Một nghiên cứu đoàn hệ không xác định rõ nhóm các so sánh; không đo các phơi nhiễm và kết quả (outcomes) theo một cách giống nhau (được làm mù là tốt nhất), khách quan ở cả những cá nhân bị phơi nhiễm và không phơi nhiễm; không xác định hoặc kiểm soát thích hợp các confounder đã biết; hoặc không thực hiện theo dõi bệnh nhân một cách đầy đủ và lâu dài.

Nghiên cứu bệnh-chứng không xác định rõ các nhóm so sánh; không đó các phơi nhiễm và kết quả(outcomes) theo một cách giống nhau (được làm mù là tốt nhất), khách quan ở cả những bệnh nhân và đối những đối tượng làm chứng; không xác định hoặc kiểm soát thích hợp các confounder đã biết; hoặc không thực hiện theo dõi bệnh nhân một cách đầy đủ và lâu dài.

Áp dụng mức độ bằng chứng cho tài liệu tìm được: Thí dụ

Mức độ bằng chứng ở đỉnh gồm có các tổng quan hệ thống hoặc phân tích tổng hợp của những thử nghiệm đối chứng ngẫu nhiên và nghiên cứu đoàn hệ. Trong các tạp chí X quang không có những bài tổng quan hệ thống hoặc phân tích tổng hợp những thử nghiệm đối chứng ngẫu nhiên (RCT). Trong tạp chí British Journal of Surgery có một bài báo nhan đề “Systematic Review of Endoscopic Ultrasonography Versus Endoscopic Retrograde Cholangio-pancreatography for Suspected Choledocholithiasis” [81] so sánh kỹ thuật siêu âm nội soi và chụp đường mật-tuỵ ngược dòng qua nội soi. Nghiên cứu này là một tổng quan hệ thống của 4 thử nghiệm đối chứng ngẫu nhiên và do đó là nghiên cứu mức 1a.

Một thí dụ về đánh giá tổng quan hệ thống và phân tích tổng hợp các nghiên cứu đoàn hệ trong chẩn đoán hình ảnh là bài báo có tựa đề “Magnetic Resonance Imaging Versus Computed Tomography for Detection of Acute Vascular Lesions in Patients Presenting With Stroke Symptoms” [84] được xuất bản trong The Cochrane Database of Systematic Reviews. Bài phân tích tổng hợp này so sánh cộng hưởng từ khuếch tán (diffusion-weighted imaging) và CT trong 8 nghiên cứu đoàn hệ và do đo là nghiên cứu mức 1b.

Mức 1c gồm các nghiên cứu chẩn đoán có độ nhạy rất cao (>95%) đến mức một kết quả chẩn đoán âm tính sẽ loại trừ bệnh (SnNout study, trong đó Sn là độ nhạy-sensitivity; N là kết quả âm tính; out là loại trừ bệnh) hoặc độ đặc hiệu rất cao (>95%) nên một kết quả chẩn đoán dương tính qui là có bệnh (SpPin study, trong đó Sp là độ đặc hiệu- specificity; P là kết quả dương tính; in là bị bệnh). Một thí dụ trong chẩn đoán hình ảnh là nghiên cứu PIOPED II [85] có độ đặc hiệu của CTA (CT mạch máu phổi) kết hợp với CT venography (CT tĩnh mạch) để chẩn đoán nhồi máu phổi là 95%.

Mức 2a bao gồm các tổng quan hệ thống của những nghiên cứu đoàn hệ tiến cứu và hồi cứu. Mức 2b gồm các nghiên cứu đoàn hệ [mang tính] thăm dò cũng như những nghiên cứu đoàn hệ hồi cứu và tiến cứu. Mức 2c gồm những nghiên cứu kết quả (outcomes research studies). Một nghiên cứu trong tạp chí American Journal of Roentgenology đã đánh giá những đặc điểm của thử nghiệm chẩn đoán của 21 nghiên cứu hồi cứu và tiến cứu có tựa đề “Comparison of Test Performance Characteristics of MRI, MR Angiography, and CT Angiography in the Diagnosis of Carotid and Vertebral Artery Dissection: A Review of the Medical Literature” [86] là một thí dụ của nghiên cứu mức 2a. Nghiên cứu đoàn hệ tiến cứu (prospective cohort) có tuyển chọn bệnh nhân liên tục như “Preoperative Sentinel Node Identification With Ultrasound Using Microbubbles in Patients With Breast Cancer” [87] là một thí dụ của nghiên cứu mức 2b.

Mức 3a gồm các bài tổng quan của những nghiên cứu đoàn hệ [tuyển chọn bệnh nhân] không liên tiếp hoặc các nghiên cứu bệnh-chứng. Mức 3b gồm những nghiên cứu đoàn hệ không liên tiếp, những nghiên cứu chẩn đoán có đối tượng không được tuyển liên tiếp hoặc áp dụng không nhất quán tiêu chuẩn tham chiếu, hoặc nghiên cứu bệnh-chứng. Nghiên cứu mức 3a là một tổng quan hệ thống mà không có phân tích tổng hợp do tính không đồng nhất của các nghiên cứu thu được. Một thí dụ của nghiên cứu mức 3a là “Diagnosis of Lumbar Spinal Stenosis in Adults: A Meta-analysis of the Accuracy of CT, MR, and Myelography” [88]. Tổng quan hệ thống này có 14 nghiên cứu đoàn hệ, nghiên cứu đoàn hệ hồi cứu và tiến cứu, tất cả những nghiên cứu đó được đánh giá là C hoặc D [88]. Nghiên cứu mức 3b là đánh giá nghiên cứu đoàn hệ không liên tục của những báo cáo X quang và những quan sát lâm sàng tiến cứu, thí dụ “Diagnosis of Blunt Cerebrovascular Injuries With 16-MDCT: Accuracy of Whole-Body MDCT Compared With Neck MDCT Angiography” [89].

Nghiên cứu mức 4 gồm những nghiên cứu đoàn hệ chất lượng kém hoặc loạt trường hợp bệnh (case series). Một thí dụ về nghiên cứu mức 4 là báo cáo loạt trường hợp bệnh có hai bệnh nhân với tựa đề “An Unusual Cause of Intestinal Obstruction: Abdominal Cocoon” [90].

Chú thích:

Tiêu chuẩn tham chiếu (reference standard) còn được gọi [không đúng] là tiêu chuẩn vàng.

Loạt trường hợp bệnh (case series): nghiên cứu báo cáo những ca bệnh.

Outcomes research: nghiên cứu các kết quả thực hành chăm sóc sức khoẻ.

Cohort study: nghiên cứu đoàn hệ, còn gọi là nghiên cứu thuần tập.

Confounder là một biến trung gian có ảnh hưởng đến biến độc lập và biến phụ thuộc [trích từ statistics.vn].

 (các bước tiếp theo sẽ đăng lần lượt)

Tham khảo

1. Dawes M. Critically appraised topics and evidence-based medicine journals. Singapore Med J 2005; 46:442–448

2. Sauve S, Lee HN, Meade MD, et al. The critically appraised topic: a practical approach to learning critical appraisal. Ann Roy Soc Phys Surg Can 1995; 28:396–398

3. Currie LM, Graham M, Allen M, Bakken S, Patel V, Cimino JJ. Clinical information needs in context: an observational study of clinicians while using a clinical information system. AMIA Annu Symp Proc 2003:190–194

4. Seidel RL, Nash DB. Paying for performance in diagnostic imaging: current challenges and future prospects. J Am Coll Radiol 2004; 1:952–956

5. Kelly AM, Cronin P, Carlos RC. Introduction to value-based insurance design. J Am Coll Radiol 2008; 5:1118–1124

6. Antman EM, Lau J, Kupelnick B, Mosteller F, Chalmers TC. A comparison of results of meta-analyses of randomized control trials and recommendations of clinical experts: treatments for myocardial infarction. JAMA 1992; 268:240–248

7. Oxman AD, Guyatt GH. The science of reviewing research. Ann N Y Acad Sci 1993; 703:125–133; discussion, 133–134

8. Davis DA, Thomson MA, Oxman AD, Haynes RB. Changing physician performance: a systematic review of the effect of continuing medical education strategies. JAMA 1995; 274:700–705

9. Haynes RB. Loose connections between peer-reviewed clinical journals and clinical practice. Ann Intern Med 1990; 113:724–728

10. Craig JC, Irwig LM, Stockler MR. Evidence-based medicine: useful tools for decision making. Med J Aust 2001; 174:248–253

11. Smith R. What clinical information do doctors need? BMJ 1996; 313:1062–1068

12. Scott I, Heyworth R, Fairweather P. The use of evidence-based medicine in the practice of consultant physicians: results of a questionnaire survey. Aust N Z J Med 2000; 30:319–326

13. Williamson JW, German PS, Weiss R, Skinner EA, Bowes F 3rd. Health science information management and continuing education of physicians: a survey of U.S. primary care practitioners and their opinion leaders. Ann Intern Med 1989; 110:151–160

14. Centers for Disease Control and Prevention Website. National Center for Health Statistics. Health, United States, 2008. http://www.cdc.gov/nchs/hus.htm. Accessed June 29, 2009

15. Moores LK, Jackson WL Jr, Shorr AF, Jackson JL. Meta-analysis: outcomes in patients with suspected pulmonary embolism managed with computed tomographic pulmonary angiography. Ann Intern Med 2004; 141:866–874

16. Wolters Kluwer OvidSP. MEDLINE. gateway.ovid.com/. Accessed June 29, 2009

17. Google Scholar Beta. scholar.google.com/. Accessed June 29, 2009

18. U.S. National Library of Medicine, National Institutes of Health. PubMed. http://www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/. Accessed June 29, 2009

19. Cochrane Collaboration Website. http://www.cochrane.org. Accessed August 6, 2011

20. Evidence-Based Medicine for Primary Care and Internal Medicine. ebm.bmj.com/. Accessed July 1, 2009

21. Clinical Evidence Website. clinicalevidence.bmj.com/ceweb/index.jsp. Accessed June 29, 2009

22. Lujan HL, DiCarlo SE. Too much teaching, not enough learning: what is the solution? Adv Physiol Educ 2006; 30:17–22

23. Kerr JM. Small bowel imaging: CT enteroclysis or barium enteroclysis? Critically appraised topic. Abdom Imaging 2008; 33:31–33

24. McGrane S, McSweeney SE, Maher MM. Which patients will benefit from percutaneous radiofrequency ablation of colorectal liver metastases? Critically appraised topic. Abdom Imaging 2008; 33:48–53

25. McMahon CJ. The relative roles of magnetic resonance cholangiopancreatography (MRCP) and endoscopic ultrasound in diagnosis of common bile duct calculi: a critically appraised topic. Abdom Imaging 2008; 33:6–9

26. McMahon CJ. The relative roles of magnetic resonance cholangiopancreatography (MRCP) and endoscopic ultrasound in diagnosis of malignant common bile duct strictures: a critically appraised topic. Abdom Imaging 2008; 33:10–13

27. Ryan ER, Heaslip IS. Magnetic resonance enteroclysis compared with conventional enteroclysis and computed tomography enteroclysis: a critically appraised topic. Abdom Imaging 2008; 33:34–37

28. Shine S. Urinary calculus: IVU vs. CT renal stone? A critically appraised topic. Abdom Imaging 2008; 33:41–43

29. Elliott JA, Millward SF, Kribs SW. Use of computed tomographic scanning and embolization to improve the nonoperative management of splenic trauma: critically appraised topic. Can Assoc Radiol J 2003; 54:183–184

30. Jenkins RH, Mahal R, MacEneaney PM. Noninvasive imaging of carotid artery disease: critically appraised topic. Can Assoc Radiol J 2003; 54:121–123

31. Daunt SW. Accuracy of ultrasonography and plain-film abdominal radiography in the diagnosis of urologic abnormalities in men with urinary tract infection: critically appraised topic. Can Assoc Radiol J 2004; 55:16–17

32. Staunton M, Malone DE. Ultrasonography or computed tomography for diagnosis in hemodynamically stable patients with recent blunt abdominal trauma? Critically appraised topic. Can Assoc Radiol J 2003; 54:279–280

33. Staunton M, Malone DE. Can acute mesenteric ischemia be ruled out using computed tomography? Critically appraised topic. Can Assoc Radiol J 2005; 56:9–12

34. Staunton M, Malone DE. Can diagnostic imaging reliably predict the need for surgery in small bowel obstruction? Critically appraised topic. Can Assoc Radiol J 2005; 56:79–81

35. Thipphavong S, Millward SF, Elliott JA. Balloon angioplasty versus primary stenting of ostial atherosclerotic renal arterial stenoses: critically appraised topic. Can Assoc Radiol J 2004; 55:108–110

36. Czum JM. Coronary CT angiography for coronary artery stenosis: a critically appraised topic. Semin Roentgenol 2009; 44:188–190

37. El-Maraghi R, Kielar A. Low-dose computed tomographic colonography versus optical colonoscopy: a critically appraised topic. Semin Roentgenol 2009; 44:191–195

38. Kelly AM, Fessell D. Ultrasound compared with magnetic resonance imaging for the diagnosis of rotator cuff tears: a critically appraised topic. Semin Roentgenol 2009; 44:196–200

39. Petrou M, Foerster BR. Relative roles of magnetic resonance angiography and computed tomographic angiography in evaluation of symptomatic carotid stenosis: a critically appraised topic. Semin Roentgenol 2009; 44:184–187

40. University of Michigan Department of Pediatrics Evidence-Based Pediatrics Website. http://www.med.umich.edu/pediatrics/ebm/. Accessed June 29, 2009

41. Centre for Evidence Based Medicine: CEBM Website. http://www.cebm.net/. Accessed June 29, 2009

42. Evidence-Based On-Call (EBOC) Website. http://www.eboncall.org. Accessed July 13, 2009

43. UNC CAT Index. Index of CAT sheets by topic. www.med.unc.edu/medicine/edursrc/!catlist.

htm. Accessed July 13, 2009

44. Evidence Based Health Care of the New York Academy of Medicine Website. http://www.ebmny.org/cats.html. Accessed July 13, 2009

45. Kelly AM, Cronin PP. How to perform a critically appraised topic. Part 2, appraise, evaluate, generate, and recommend. AJR 2011; 197:1048–1055

46. Strauss SERW, Glasziou P, Haynes RB. Introduction. In: Strauss SERW, Glasziou P, Haynes RB, eds. Evidence based medicine: how to practice and teach EBM, 3rd ed. Edinburgh, Scotland: Elsevier/Churchill Livingstone, 2005:1–12

47. Glasziou PP, Del Mar C, Salisbury J. EBP step 1: formulate an answerable question. In: Glasziou PP, Del Mar C, Salisbury J, eds. Evidence-based practice workbook: bridging the gap between health care research and practice, 2nd ed. Oxford, UK: Blackwell Publishing, 2007:21–34

48. Haynes RB. Of studies, summaries, synopses, and systems: the “4S” evolution of services for finding current best evidence. Evid Based Ment Health 2001; 4:37–39

49. ISI Web of Knowledge. workinfo.com Accessed August 6, 2011

50. MD Consult. http://www.mdconsult.com/php/  120885574-2/ homepage. Accessed June 30, 2009

51. EMBASE Website. http://www.embase.com/home. Accessed August 6, 2011

52. ARRS Website. ARRS GoldMiner. goldminer.arrs.org/about.php. Accessed January 17, 2010

53. Yottalook Website. Yottalook medical image search engine. http://www.yottalook.com/about.html. Accessed January 17, 2010

54. Cochrane Central Register of Controlled Clinical Trials (CENTRAL). http://www.mrw.interscience.wiley.com/cochrane/cochrane_clcentral_ar-ticles_fs.html. Accessed June 30, 2009

55. Database of Abstracts of Reviews of Effects. http://www.mrw.interscience.wiley.com/cochrane/cochrane_cldare_articles_fs.html. Accessed June 30, 2009

56. National Institute for Health and Clinical Excellence (NICE) Website. http://www.nice.org.uk/. Accessed June 30, 2009

57. Scottish Intercollegiate Guidelines Network (SIGN) Website. http://www.sign.ac.uk/. Accessed June 30, 2009

58. SUMSearch 2. University of Texas Health Science Center San Antonio Website. http://www.utscsa.edu. Accessed June 30, 2009

59. National Guideline Clearinghouse (NGC) Website. http://www.guideline.gov/. Accessed June 30, 2009

60. National Library for Health (NLH) Website. http://www.connectingforhealth.nhs.uk/resources/systserv/national. Accessed June 29, 2009

61. Kelly AM. Evidence-based radiology: step 2—searching the literature (search).  Semin Roentgenol 2009; 44:147–152

62. PubMed Clinical Queries. http://www.ncbi.nlm.nih.gov/entrez/query/static/clinical.shtml. Accessed January 20, 2008

63. ACP Journal Club Website. acpjc.acponline.org/. Accessed June 29, 2009

64. Bandolier electronic journal Website. http://www.medicine.ox.ac.uk/bandolier/aboutus.html. Accessed July 1, 2009

65. TRIP database: clinical search engine. http://www.tripdatabase.com. Accessed May 3, 2010

66. UpToDate Online. http://www.uptodate.com/home/index.html. Accessed July 1, 2009

67. DynaMed Website. http://www.ebscohost.com/dynamed/. Accessed on July 1, 2009

68. ACP PIER Website. pier.acponline.org/index.html. Accessed June 29, 2009

69. Khorasani R. Clinical decision support in radiology: what is it, why do we need it, and what key features make it effective?  J Am Coll Radiol 2006; 3:142–143

70. Rosenthal DI, Weilburg JB, Schultz T, et al. Radiology order entry with decision support: initial clinical experience.  J Am Coll Radiol 2006; 3: 799–806

71. Center for Evidence-Based Imaging Website. http://www.brighamandwomens.org/research/labs/cebi/default.aspx. Accessed June 29, 2009

72. Hollingworth W, Jarvik JG. Technology assessment in radiology: putting the evidence in evidence-based radiology.  Radiology 2007; 244: 31–38

73. Fryback DG, Thornbury JR. The efficacy of diagnostic imaging. Med Decis Making 1991; 11:88–94

74. Eisenberg JM, Zarin D. Health technology assessment in the United States: past, present, and future.  Int J Technol Assess Health Care 2002; 18:192–198

75. NIHR Health Technology Assessment Programme Website. http://www.hta.ac.uk/. Accessed June 29, 2009

76. White SJ, Ashby D, Brown PJ. An introduction to statistical methods for health technology assessment. Health Technol Assess 2000; 4:i–iv, 1–59

77. Thornbury JR, Fryback DG. Technology assessment: an American view. Eur J Radiol 1992; 14: 147–156

78. McNeil BJ, Adelstein SJ. Determining the value of diagnostic and screening tests.  J Nucl Med 1976; 17:439–448

79. Fineberg HV. Evaluation of computed tomography: achievement and challenge. AJR 1978; 131:1–4

80. Atkins D, Best D, Briss PA, et al.; GRADE Working Group. Grading quality of evidence and strength of recommendations.  BMJ 2004; 328:1490

81. Petrov MS, Savides TJ. Systematic review of endoscopic ultrasonography versus endoscopic retrograde cholangiopancreatography for suspected choledocholithiasis. Br J Surg 2009; 96:967–974

82. Heinrich MC, Haberle L, Muller V, Bautz W, Uder M. Nephrotoxicity of iso-osmolar iodixanol compared with nonionic low-osmolar contrast media: meta-analysis of randomized controlled trials. Radiology 2009; 250:68–86

83. E Y, He N, Wang Y, Fan H. Percutaneous transluminal angioplasty (PTA) alone versus PTA with balloon-expandable stent placement for short-segment femoropopliteal artery disease: a meta-analysis of randomized trials. J Vasc Interv Radiol 2008; 19:499–503

84. Brazzelli M, Sandercock PA, Chappell FM, et al. Magnetic resonance imaging versus computed tomography for detection of acute vascular lesions in patients presenting with stroke symptoms. Cochrane Database Syst Rev 2009; 4: CD007424

85. Stein PD, Fowler SE, Goodman LR, et al. Multidetector computed tomography for acute pulmonary embolism. N Engl J Med 2006; 354:2317–2327

86. Provenzale JM, Sarikaya B. Comparison of test performance characteristics of MRI, MR angiography, and CT angiography in the diagnosis of carotid and vertebral artery dissection: a review of the medical literature. AJR 2009; 193:1167–1174

87. Sever AR, Mills P, Jones SE, et al. Preoperative sentinel node identification with ultrasound using  microbubbles in patients with breast cancer. AJR 2011; 196:251–256

88. Kent DL, Haynor DR, Larson EB, Deyo RA. Diagnosis of lumbar spinal stenosis in adults: a metaanalysis of the accuracy of CT, MR, and myelography. AJR 1992; 158:1135–1144

89. Sliker CW, Shanmuganathan K, Mirvis SE. Diagnosis of blunt cerebrovascular injuries with 16-MDCT: accuracy of whole-body MDCT compared with neck MDCT angiography. AJR 2008; 190:790–799

90. Tombak MC, Apaydin FD, Colak T, et al. An unusual cause of intestinal obstruction: abdominal cocoon. AJR 2010; 194:437; [web]W176–W178

91.  Maceneaney PM, Malone DE. The meaning of diagnostic test results: a spreadsheet for swift data analysis. Clin Radiol 2000; 55:227–235

Để lại bình luận

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: