Cách thực hiện một chủ đề thẩm định kĩ lưỡng: Bước 2-Tìm tài liệu y học

How to Perform a Critically Appraised Topic

Aine Marie Kelly
Paul Cronin

AJR:197, November 2011

——————————-

Bước 2: Tìm kiếm-Tìm tài liệu

Có nhiều nơi để tìm bằng chứng.

Sử dụng các nguồn lưu trữ điện tử và áp dụng các mức độ bằng chứng theo hệ thứ bậc Nghiên cứu

Nguồn thông tin mới nhất luôn có trong các nguồn điện tử (các báo điện tử, các hệ thống thông tin, các bản tóm tắt, và các công cụ tìm kiếm). Để việc tìm kiếm bằng chứng có hiệu quả, chúng ta nên làm quen và sử dụng thành thạo những nguồn điện tử này. Tài liệu y học được chia thành nhiều cấp độ từ những nghiên cứu cấp một hay khoa học có đóng góp nguyên thuỷ ở mức thấp nhất tới những hệ thống thông tin điện tử tinh vi ở mức cao nhất. Các nghiên cứu riêng lẻ như thử nghiệm đối chứng ngẫu nhiên, nghiên cứu đoàn hệ (cohort) hoặc quan sát, nghiên cứu bệnh-chứng, nghiên cứu độ chính xác của chẩn đoán, và nghiên cứu cắt ngang là các thí dụ của nghiên cứu nguyên thuỷ hay cấp một, trong khi đó tổng quan hệ thống (systematic reviews) và phân tích tổng hợp (meta-analyses) là những thí dụ của nghiên cứu cấp hai. Xin lưu ý rằng bài tổng quan hệ thống (hoặc trần thuật-narrative) mà không phân tích số liệu là nghiên cứu cấp một.

Haynes [48] miêu tả những dịch vụ tìm kiếm bằng chứng tốt nhất theo tiến triển “4S”, gọi là “tháp bằng chứng”. Tháp bằng chứng này ban đầu có 4 cấp độ: tài liệu cấp một (primary literature), bài tổng hợp (systheses), bài tóm tắt (synopses), và hệ thống thông tin (information systems). Về mặt khoa học, bằng chứng ở những mức cao của tháp tốt hơn bằng chứng ở mức thấp của tháp. Theo cách trình bày hình tháp này, các nghiên cứu nguyên thuỷ được xuất bản trong các tạp chí nằm ở đáy của tháp bằng chứng (mức 1). Các nguồn tài liệu cấp một gồm có PubMed [18], MEDLINE [16], Google Scholar [17], ISI Web of Knowledge, MD Consult, và EMBASE [49–51]. ARRS  GoldMiner [52] và Yottalook [53] là các động cơ tìm kiếm hình ảnh y học.

Hình tháp bằng chứng 4S (Theo Haynes)

Trên mức 1 có ba mức nghiên cứu cấp hai (so sánh bằng chứng từ các nghiên cứu nguyên thuỷ) được xếp theo thứ tự tính hữu dụng tăng dần. Ở mức 2 là các bài tổng hợp (syntheses) bao gồm những bài tổng quan hệ thống- systematic reviews (tổng hợp những nghiên cứu cấp một thành một bài lớn hơn). Những thí dụ đối với bài tổng hợp là các bài phân tích tổng hợp (meta – analyses) được xuất bản trong y văn và The Cochrane Review [19,54,55]. Những nguồn khác, gồm có những hướng dẫn (guidelines) giống như các bài tổng hợp-syntheses, đó là National Institute for Health and Clinical Excellence (NICE) [56], Scottish Intercollegiate Guidelines Network (SIGN) [57], SUMSearch [58], National Guideline Clearinghouse (NGC) [59], và National Library for Health (NLH) [60]. Những nguồn nói trên mới đây đã được miêu tả chi tiết trong một bài tổng hợp [61]. Những bài tổng quan hệ thống cũng được tìm thấy dưới Pubmed Clinical Queries [62]. Theo hiểu biết của chúng tôi thì ở mức độ này không có nguồn nào dành riêng  cho chuyên ngành X quang.

Ở mức 3, những bài tóm tắt (synopses) được xuất bản dưới hình thức điện tử và một số tờ báo giấy [63]. Những nguồn đó bao gồm American College of Physicians (ACP) Journal Club [63], British Medical Journal Clinical Evidence Website [21], Bandolier [64], Turning Research Into Practice (TRIP) Database [65], UpToDate Online [66], DynaMed [67], ACP Physicians’ Information and Education Resource (PIER) [68], và Evidence Based Medicine Online [20]. Cho đến nay cũng chưa có nguồn nào dành riêng cho chuyên ngành X quang.

Các hệ thống thông tin (information systems) ở đỉnh của tháp thứ bậc bằng chứng (mức 4). Các hệ thống đó bao gồm các sách giáo khoa điện tử được cập nhật thường xuyên để cung cấp liên tục bằng chứng hiện hành tốt nhất dưới hình thức in hoặc điện tử. Thật không may, mức 4 – các hệ thống thông tin – vẫn chưa được phổ biến [69-71]. Nhiều trung tâm đang tiếp tục phát triển những hệ thống vi tính trợ giúp quyết định lâm sàng cho bác sỹ và nhập lệnh bác sỹ (computerized provider order entry hay còn gọi là computerized physician order entry ) để hướng dẫn nhân viên y tế điều trị bệnh nhân. Có thí dụ về những hệ thống thông tin này sử dụng trong chuyên ngành X quang, như Center for Evidence-Based Imaging ở Brigham và Women’s and Massachusetts General Hospitals [71].

Phần sau của loạt bài này, chúng ta sẽ bàn luận về phân độ bằng chứng rút ra theo Trung tâm Y học thực chứng (CEBM) ở Oxford. Chú ý là phân độ đó còn được gọi là mức độ bằng chứng (levels of evidence), nó đối lập với mức độ nguồn bằng chứng (4S) [48] vừa được bàn luận ở trên [61].

Việc tìm kiếm toàn diện hay hẹp sẽ phụ thuộc vào tính phức tạp hoặc tính đặc trưng của nhu cầu thông tin và các mục tiêu của người thực hành lâm sàng. Đối với những người thực hành bận rộn muốn có câu trả lời trong ít phút, việc tìm kiếm có lẽ chỉ giới hạn trong các nguồn điện tử chính thống, như Google Scholar [17], PubMed [18], và MEDLINE [16]. Mặt khác, đối với những bác sỹ X quang có kế hoạch viết và xuất bản một chủ đề thẩm định kĩ lưỡng (CAT) thì việc tìm kiếm sẽ rộng hơn.

Tìm tài liệu: đánh giá công nghệ

Trong chuyên khoa Chẩn đoán hình ảnh, bằng chứng và phân độ bằng chứng dựa trên đánh giá công nghệ [72]. Có một hệ thống phân cấp hiệu quả được áp dụng cho chuyên khoa chẩn đoán hình ảnh [73]. Công nghệ được Agency for Healthcare Research and Quality định nghĩa là “thuốc, thiết bị, các thủ thuật nội khoa và phẫu thuật sử dụng trong chăm sóc sức khoẻ và những hệ thống hỗ trợ và tổ chức cung cấp cho việc chăm sóc sức khoẻ” [74]. Chương Trình Đánh Giá Công Nghệ Sức Khoẻ của National Institute for Health Research [75] gợi ý bốn câu hỏi nên đặt ra với công nghệ (trong y tế): Does it work? For whom? At what cost? What are the alternatives? [76] (Công nghệ đó có hoạt động không? Dành cho ai? Với giá nào? Các lựa chọn thay thế là gì?).

Trong các chuyên khoa y, công nghệ điều trị có ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ bệnh nhân. Ảnh hưởng của các thử nghiệm đối chứng ngẫu nhiên (RCT), nghiên cứu đoàn hệ, nghiên cứu bệnh-chứng đối với những kết cục (outcome) của bệnh nhân là rõ ràng. Tuy nhiên, công nghệ chẩn đoán hình ảnh lại có một số liên kết thêm vào và có vẻ xa cách với kết cục của bệnh nhân. Đánh giá công nghệ xuất phát từ nhu cầu đánh giá hiệu quả của công nghệ chẩn đoán hình ảnh do lo lắng tới phơi nhiễm bức xạ và chi phí ngày càng tăng [73]. Trong những năm 1970 và 1980, người ta đã phát triển một bộ khung để so sánh hiệu quả của các xét nghiệm chẩn đoán. Các thành phần của mô hình khái niệm này đã được Thornbury và Fryback [77], McNeil và Adelstein [78], Fryback và Thornbury [73] miêu tả. Hệ thống phân cấp của mô hình này dùng để xếp các loại nghiên chẩn đoán, và nó kéo dài từ chức năng cơ bản (những qui luật vật lý) qua sử dụng lâm sàng thực tế (chẩn đoán có bệnh hay loại trừ một bệnh, hoặc quản lý thay thế) và các kết cục của bệnh nhân (thay đổi ảnh hưởng chất lượng cuộc sống hoặc làm thay đổi tuổi thọ) tới mức độ xã hội (chi phí-hiệu quả). Năm 1978, Fineberg [79] đã mô tả hiệu quả của CT ở tất cả các mức trong toàn bộ một số của tạp chí American Journal of Roentgenology. Fryback và Thornbury [73] đã viết một bài báo mang tính bước ngoặt xuất bản trong tạp chíJournal of Medical Decision Making năm 1991 miêu tả loạt khái niệm liên tiếp về hiệu quả trong ngành chẩn đoán hình ảnh từ mức hiệu quả kỹ thuật tới hiệu quả ở mức xã hội (Bảng 3).

Đặc tính quan trọng của mô hình này là một phương thức chẩn đoán hình ảnh có hiệu quả ở mức cao thì nó cũng có hiệu quả ở những mức thấp. Tuy nhiên chiều ngược lại thì không đúng, thí dụ những cải tiến hiệu quả kỹ thuật làm cải thiện chất lượng hình ảnh  không nhất thiết chuyển thành cải thiện ở mức kết cục của bệnh nhân (mức cao hơn).

Bảng 3. Hệ thống thứ bậc của hiệu quả nghiên cứu [73]

Level Name Question Examples
1 Technical efficacy Can this modality produce an image? Noise, resolution line pairs, MTF, gray-scale, sharpness
2 Diagnostic accuracy efficacy What is the yield of this modality in detecting abnormal cases in this population? Sensitivity, specificity, PPV, NPV, ROC curve height and area
3 Diagnostic thinking efficacy In how many cases is the modality useful in making a diagnosis? Pre- and posttest probabilities, likelihood ratios
4 Therapeutic efficacy How of ten is the modality helpful in clinical decision making? Altered or avoided treatments
5 Patient outcomes efficacy What is the impact of this modality’s findings on the patient? Quality-of-life changes, life expectancy changes
6 Societal efficacy What is the benefit of this modality in the set ting in question to society as a whole? Cost, effectiveness

MTF = modular transfer function, PPV = positive predictive value, NPV = negative predictive value, ROC = receiver operating characteristic.

Tìm tài liệu: thí dụ

Chúng ta dùng lại các bài báo trong số tháng Giêng-tháng hai 2008 của tạp chí Abdominal Imaging làm thí dụ để tìm kiếm tài liệu [23-28]. Chúng ta dùng chủ đề thẩm định kĩ lưỡng có tiêu đề “The Relative Roles of MRCP and Endoscopic Ultrasound in Diagnosis of Common Bile Duct Calculi: A Critically Appraised Topic” làm thí dụ về X quang chẩn đoán. Câu hỏi theo mẫu PICO là: How does MRCP compare with EUS in the diagnosis of CBD calculi? [25]. Câu hỏi này cho phép tìm kiếm tài liệu theo các thành phần được cấu trúc như sau: “P” (patient hoặc problem) trong tìm kiếm này là choledocholithiasis OR gallstones; “I” (intervetion) trong tìm kiếm này là cholangiopancreatography, magnetic resonance, OR magnetic resonance imaging; “C” (comparison intervention) trong tìm kiếm này là endosonography; “O” (outcomes)  trong tìm kiếm này là diagnosis OR sensitivity and specificity.

Các thuật ngữ tìm kiếm cho mỗi chữ của PICO được liên kết bằng các toán tử “OR” (tức là nối các thuật ngữ trong mỗi cột). Mỗi tìm kiếm gồm có P, I, C, O và chúng ta nối các cột của chúng với nhau bằng các toán tử “AND”. Ưu điểm của kỹ thuật này là tất cả những bài báo có liên quan ít nhiều đến chủ đề quan tâm được liên kết ở trong mỗi cột bằng toán tử OR khiến cho số lượng bài báo được rút ra rất lớn. Do các cột nối với nhau bằng toán tử AND nên số bài báo sẽ giảm đi, chỉ còn lại những bài báo thích hợp cho câu hỏi đang đặt ra.

Hãy xem các thí dụ khác về chiến thuật tìm kiếm đối với những câu hỏi theo mẫu PICO trong X quang chẩn đoán được trình bày ở Bảng 4. Sử dụng chủ đề thẩm định kĩ lưỡng có tiêu đề “Which Patients Will Benefit From Percutaneous Radiofrequency Ablation of Colorectal Liver Metastases? Critically Appraised Topic” [24] làm thí dụ về X quang can thiệp, câu hỏi theo mẫu PICO như sau: In patients with colorectal liver metastases, how does percutaneous RFA compare with surgical resection or other ablative techniques for annual recurrence and mortality rates? [24]. Câu hỏi này cho phép tìm kiếm tài liệu với cấu trúc như sau: “P” (patient hoặc problem) là liver neoplasm OR liver neoplasm/secondary; “I” (intervention) là catheter ablation; “C” (comparison intervention) là liver neoplasm/surgery; “O” (outcomes) là complications OR efficacy OR recurrence OR mortality

 Bảng 4. Những thí dụ về chiến lược tìm kiếm áp dụng mẫu PICO (Bấm vào bảng để phóng to )

 (các bước tiếp theo sẽ đăng lần lượt)

Tham khảo

  1. Dawes M. Critically appraised topics and evidence-based medicine journals. Singapore Med J 2005; 46:442–448

  2. Sauve S, Lee HN, Meade MD, et al. The critically appraised topic: a practical approach to learning critical appraisal. Ann Roy Soc Phys Surg Can 1995; 28:396–398

  3. Currie LM, Graham M, Allen M, Bakken S, Patel V, Cimino JJ. Clinical information needs in context: an observational study of clinicians while using a clinical information system. AMIA Annu Symp Proc 2003:190–194

  4. Seidel RL, Nash DB. Paying for performance in diagnostic imaging: current challenges and future prospects. J Am Coll Radiol 2004; 1:952–956

  5. Kelly AM, Cronin P, Carlos RC. Introduction to value-based insurance design. J Am Coll Radiol 2008; 5:1118–1124

  6. Antman EM, Lau J, Kupelnick B, Mosteller F, Chalmers TC. A comparison of results of meta-analyses of randomized control trials and recommendations of clinical experts: treatments for myocardial infarction. JAMA 1992; 268:240–248

  7. Oxman AD, Guyatt GH. The science of reviewing research. Ann N Y Acad Sci 1993; 703:125–133; discussion, 133–134

  8. Davis DA, Thomson MA, Oxman AD, Haynes RB. Changing physician performance: a systematic review of the effect of continuing medical education strategies. JAMA 1995; 274:700–705

  9. Haynes RB. Loose connections between peer-reviewed clinical journals and clinical practice. Ann Intern Med 1990; 113:724–728

  10. Craig JC, Irwig LM, Stockler MR. Evidence-based medicine: useful tools for decision making. Med J Aust 2001; 174:248–253

  11. Smith R. What clinical information do doctors need? BMJ 1996; 313:1062–1068

 12. Scott I, Heyworth R, Fairweather P. The use of evidence-based medicine in the practice of consultant physicians: results of a questionnaire survey. Aust N Z J Med 2000; 30:319–326

  13. Williamson JW, German PS, Weiss R, Skinner EA, Bowes F 3rd. Health science information management and continuing education of physicians: a survey of U.S. primary care practitioners and their opinion leaders. Ann Intern Med 1989; 110:151–160

  14. Centers for Disease Control and Prevention Website. National Center for Health Statistics. Health, United States, 2008. http://www.cdc.gov/nchs/hus.htm. Accessed June 29, 2009

  15. Moores LK, Jackson WL Jr, Shorr AF, Jackson JL. Meta-analysis: outcomes in patients with suspected pulmonary embolism managed with computed tomographic pulmonary angiography. Ann Intern Med 2004; 141:866–874

  16. Wolters Kluwer OvidSP. MEDLINE. gateway.ovid.com/. Accessed June 29, 2009

  17. Google Scholar Beta. scholar.google.com/. Accessed June 29, 2009

  18. U.S. National Library of Medicine, National Institutes of Health. PubMed. http://www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/. Accessed June 29, 2009

  19. Cochrane Collaboration Website. http://www.cochrane.org. Accessed August 6, 2011

 20. Evidence-Based Medicine for Primary Care and Internal Medicine. ebm.bmj.com/. Accessed July 1, 2009

  21. Clinical Evidence Website. clinicalevidence.bmj.com/ceweb/index.jsp. Accessed June 29, 2009

 22. Lujan HL, DiCarlo SE. Too much teaching, not enough learning: what is the solution? Adv Physiol Educ 2006; 30:17–22

 23. Kerr JM. Small bowel imaging: CT enteroclysis or barium enteroclysis? Critically appraised topic. Abdom Imaging 2008; 33:31–33

 24. McGrane S, McSweeney SE, Maher MM. Which patients will benefit from percutaneous radiofrequency ablation of colorectal liver metastases? Critically appraised topic. Abdom Imaging 2008; 33:48–53

  25. McMahon CJ. The relative roles of magnetic resonance cholangiopancreatography (MRCP) and endoscopic ultrasound in diagnosis of common bile duct calculi: a critically appraised topic. Abdom Imaging 2008; 33:6–9

 26. McMahon CJ. The relative roles of magnetic resonance cholangiopancreatography (MRCP) and endoscopic ultrasound in diagnosis of malignant common bile duct strictures: a critically appraised topic. Abdom Imaging 2008; 33:10–13

  27. Ryan ER, Heaslip IS. Magnetic resonance enteroclysis compared with conventional enteroclysis and computed tomography enteroclysis: a critically appraised topic. Abdom Imaging 2008; 33:34–37

 28. Shine S. Urinary calculus: IVU vs. CT renal stone? A critically appraised topic. Abdom Imaging 2008; 33:41–43

  29. Elliott JA, Millward SF, Kribs SW. Use of computed tomographic scanning and embolization to improve the nonoperative management of splenic trauma: critically appraised topic. Can Assoc Radiol J 2003; 54:183–184

 30. Jenkins RH, Mahal R, MacEneaney PM. Noninvasive imaging of carotid artery disease: critically appraised topic. Can Assoc Radiol J 2003; 54:121–123

  31. Daunt SW. Accuracy of ultrasonography and plain-film abdominal radiography in the diagnosis of urologic abnormalities in men with urinary tract infection: critically appraised topic. Can Assoc Radiol J 2004; 55:16–17

 32. Staunton M, Malone DE. Ultrasonography or computed tomography for diagnosis in hemodynamically stable patients with recent blunt abdominal trauma? Critically appraised topic. Can Assoc Radiol J 2003; 54:279–280

  33. Staunton M, Malone DE. Can acute mesenteric ischemia be ruled out using computed tomography? Critically appraised topic. Can Assoc Radiol J 2005; 56:9–12

 34. Staunton M, Malone DE. Can diagnostic imaging reliably predict the need for surgery in small bowel obstruction? Critically appraised topic. Can Assoc Radiol J 2005; 56:79–81

  35. Thipphavong S, Millward SF, Elliott JA. Balloon angioplasty versus primary stenting of ostial atherosclerotic renal arterial stenoses: critically appraised topic. Can Assoc Radiol J 2004; 55:108–110

 36. Czum JM. Coronary CT angiography for coronary artery stenosis: a critically appraised topic. Semin Roentgenol 2009; 44:188–190

  37. El-Maraghi R, Kielar A. Low-dose computed tomographic colonography versus optical colonoscopy: a critically appraised topic. Semin Roentgenol 2009; 44:191–195

 38. Kelly AM, Fessell D. Ultrasound compared with magnetic resonance imaging for the diagnosis of rotator cuff tears: a critically appraised topic. Semin Roentgenol 2009; 44:196–200

  39. Petrou M, Foerster BR. Relative roles of magnetic resonance angiography and computed tomographic angiography in evaluation of symptomatic carotid stenosis: a critically appraised topic. Semin Roentgenol 2009; 44:184–187

 40. University of Michigan Department of Pediatrics Evidence-Based Pediatrics Website. http://www.med.umich.edu/pediatrics/ebm/. Accessed June 29, 2009

  41. Centre for Evidence Based Medicine: CEBM Website. http://www.cebm.net/. Accessed June 29, 2009

 42. Evidence-Based On-Call (EBOC) Website. http://www.eboncall.org. Accessed July 13, 2009

  43. UNC CAT Index. Index of CAT sheets by topic. www.med.unc.edu/medicine/edursrc/!catlist.

htm. Accessed July 13, 2009

 44. Evidence Based Health Care of the New York Academy of Medicine Website. http://www.ebmny.org/cats.html. Accessed July 13, 2009

  45. Kelly AM, Cronin PP. How to perform a critically appraised topic. Part 2, appraise, evaluate, generate, and recommend. AJR 2011; 197:1048–1055

 46. Strauss SERW, Glasziou P, Haynes RB. Introduction. In: Strauss SERW, Glasziou P, Haynes RB, eds. Evidence based medicine: how to practice and teach EBM, 3rd ed. Edinburgh, Scotland: Elsevier/Churchill Livingstone, 2005:1–12

  47. Glasziou PP, Del Mar C, Salisbury J. EBP step 1: formulate an answerable question. In: Glasziou PP, Del Mar C, Salisbury J, eds. Evidence-based practice workbook: bridging the gap between health care research and practice, 2nd ed. Oxford, UK: Blackwell Publishing, 2007:21–34

 48. Haynes RB. Of studies, summaries, synopses, and systems: the “4S” evolution of services for finding current best evidence. Evid Based Ment Health 2001; 4:37–39

  49. ISI Web of Knowledge. workinfo.com Accessed August 6, 2011

  50. MD Consult. http://www.mdconsult.com/php/  120885574-2/ homepage. Accessed June 30, 2009

  51. EMBASE Website. http://www.embase.com/home. Accessed August 6, 2011

 52. ARRS Website. ARRS GoldMiner. goldminer.arrs.org/about.php. Accessed January 17, 2010

  53. Yottalook Website. Yottalook medical image search engine. http://www.yottalook.com/about.html. Accessed January 17, 2010

 54. Cochrane Central Register of Controlled Clinical Trials (CENTRAL). http://www.mrw.interscience.wiley.com/cochrane/cochrane_clcentral_ar-ticles_fs.html. Accessed June 30, 2009

  55. Database of Abstracts of Reviews of Effects. http://www.mrw.interscience.wiley.com/cochrane/cochrane_cldare_articles_fs.html. Accessed June 30, 2009

 56. National Institute for Health and Clinical Excellence (NICE) Website. http://www.nice.org.uk/. Accessed June 30, 2009

  57. Scottish Intercollegiate Guidelines Network (SIGN) Website. http://www.sign.ac.uk/. Accessed June 30, 2009

 58. SUMSearch 2. University of Texas Health Science Center San Antonio Website. http://www.utscsa.edu. Accessed June 30, 2009

  59. National Guideline Clearinghouse (NGC) Website. http://www.guideline.gov/. Accessed June 30, 2009

 60. National Library for Health (NLH) Website. http://www.connectingforhealth.nhs.uk/resources/systserv/national. Accessed June 29, 2009

  61. Kelly AM. Evidence-based radiology: step 2—searching the literature (search).  Semin Roentgenol 2009; 44:147–152

 62. PubMed Clinical Queries. http://www.ncbi.nlm.nih.gov/entrez/query/static/clinical.shtml. Accessed January 20, 2008

 63. ACP Journal Club Website. acpjc.acponline.org/. Accessed June 29, 2009

 64. Bandolier electronic journal Website. http://www.medicine.ox.ac.uk/bandolier/aboutus.html. Accessed July 1, 2009

 65. TRIP database: clinical search engine. http://www.tripdatabase.com. Accessed May 3, 2010

 66. UpToDate Online. http://www.uptodate.com/home/index.html. Accessed July 1, 2009

  67. DynaMed Website. http://www.ebscohost.com/dynamed/. Accessed on July 1, 2009

 68. ACP PIER Website. pier.acponline.org/index.html. Accessed June 29, 2009

  69. Khorasani R. Clinical decision support in radiology: what is it, why do we need it, and what key features make it effective?  J Am Coll Radiol 2006; 3:142–143

 70. Rosenthal DI, Weilburg JB, Schultz T, et al. Radiology order entry with decision support: initial clinical experience.  J Am Coll Radiol 2006; 3: 799–806

  71. Center for Evidence-Based Imaging Website. http://www.brighamandwomens.org/research/labs/cebi/default.aspx. Accessed June 29, 2009

 72. Hollingworth W, Jarvik JG. Technology assessment in radiology: putting the evidence in evidence-based radiology.  Radiology 2007; 244: 31–38

  73. Fryback DG, Thornbury JR. The efficacy of diagnostic imaging. Med Decis Making 1991; 11:88–94

  74. Eisenberg JM, Zarin D. Health technology assessment in the United States: past, present, and future.  Int J Technol Assess Health Care 2002; 18:192–198

  75. NIHR Health Technology Assessment Programme Website. http://www.hta.ac.uk/. Accessed June 29, 2009

 76. White SJ, Ashby D, Brown PJ. An introduction to statistical methods for health technology assessment. Health Technol Assess 2000; 4:i–iv, 1–59

  77. Thornbury JR, Fryback DG. Technology assessment: an American view. Eur J Radiol 1992; 14: 147–156

 78. McNeil BJ, Adelstein SJ. Determining the value of diagnostic and screening tests.  J Nucl Med 1976; 17:439–448

  79. Fineberg HV. Evaluation of computed tomography: achievement and challenge. AJR 1978; 131:1–4

 80. Atkins D, Best D, Briss PA, et al.; GRADE Working Group. Grading quality of evidence and strength of recommendations.  BMJ 2004; 328:1490

  81. Petrov MS, Savides TJ. Systematic review of endoscopic ultrasonography versus endoscopic retrograde cholangiopancreatography for suspected choledocholithiasis. Br J Surg 2009; 96:967–974

 82. Heinrich MC, Haberle L, Muller V, Bautz W, Uder M. Nephrotoxicity of iso-osmolar iodixanol compared with nonionic low-osmolar contrast media: meta-analysis of randomized controlled trials. Radiology 2009; 250:68–86

 83. E Y, He N, Wang Y, Fan H. Percutaneous transluminal angioplasty (PTA) alone versus PTA with balloon-expandable stent placement for short-segment femoropopliteal artery disease: a meta-analysis of randomized trials. J Vasc Interv Radiol 2008; 19:499–503

 84. Brazzelli M, Sandercock PA, Chappell FM, et al. Magnetic resonance imaging versus computed tomography for detection of acute vascular lesions in patients presenting with stroke symptoms. Cochrane Database Syst Rev 2009; 4: CD007424

  85. Stein PD, Fowler SE, Goodman LR, et al. Multidetector computed tomography for acute pulmonary embolism. N Engl J Med 2006; 354:2317–2327

 86. Provenzale JM, Sarikaya B. Comparison of test performance characteristics of MRI, MR angiography, and CT angiography in the diagnosis of carotid and vertebral artery dissection: a review of the medical literature. AJR 2009; 193:1167–1174

  87. Sever AR, Mills P, Jones SE, et al. Preoperative sentinel node identification with ultrasound using  microbubbles in patients with breast cancer. AJR 2011; 196:251–256

 88. Kent DL, Haynor DR, Larson EB, Deyo RA. Diagnosis of lumbar spinal stenosis in adults: a metaanalysis of the accuracy of CT, MR, and myelography. AJR 1992; 158:1135–1144

  89. Sliker CW, Shanmuganathan K, Mirvis SE. Diagnosis of blunt cerebrovascular injuries with 16-MDCT: accuracy of whole-body MDCT compared with neck MDCT angiography. AJR 2008; 190:790–799

 90. Tombak MC, Apaydin FD, Colak T, et al. An unusual cause of intestinal obstruction: abdominal cocoon. AJR 2010; 194:437; [web]W176–W178

 91.  Maceneaney PM, Malone DE. The meaning of diagnostic test results: a spreadsheet for swift data analysis. Clin Radiol 2000; 55:227–235

Để lại bình luận

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: