Siêu âm bất thường mạch máu (phần 1): u mạch máu

Siêu âm các bất thường mạch máu

phần 1: u mạch máu

( dịch từ Vascular anomalies. Josée Dubois and F. Rypens. Ultrasound Clin 4 (2009))

Kể từ năm 1980 đã có rất nhiều bài báo nghiên cứu làm sáng tỏ sự nhầm lẫn phổ biến về các bất thường mạch máu. Bất chấp nhưng nỗ lực đó, việc sử dụng thuật ngữ không thích hợp vẫn phổ biến, dẫn đến các mô tả chẩn đoán hình ảnh không chính xác và đôi khi là những chẩn đoán sai và quản lý không đúng các bất thường mạch máu [1].
Phân loại sinh học đã giúp giải quyết phân loại bệnh học các bất thường mạch máu ở 90% các tổn thương. Phân loại này được Mulliken ở Glowacki mô tả lần đầu tiên vào năm 1982, tiếp sau đó được Hiệp hội quốc tế nghiên cứu các bất thường mạch máu (ISSVA) ở Rome sửa đổi và thông qua vào năm 1996 [2,3].
Các bất thường mạch máu được phân thành hai nhóm sinh học riêng biệt: các khối u mạch máu đặc trưng bằng sự loạn sản và tăng sinh tế bào lúc khởi đầu; các dị dạng mạch máu đặc trưng bởi sự rối loạn phát triển hình dạng, chuyển đổi nội mô bình thường. (more…)

Kỹ thuật MR tiên tiến chẩn đoán u não người lớn (phần tiếp)

Các kỹ thuật cộng hưởng từ tiên tiến trong chẩn đoán các khối u não trong trục ở người lớn
(dịch từ Advanced MR Imaging Techniques in the Diagnosis of Intraaxial Brain Tumors in Adults

RadioGraphics 2006;26:S173-S189.

Riyadh N. Al-Okaili et all)

(phần 2 và hết)

3. Lymphoma (u lympho, u bạch huyết)
U lympho (lymphoma) nguyên phát của hệ thần kinh trung ương chiếm 2% các khối u lympho ngoài hạch. Tỉ lệ bệnh lưu hành đạt mức cao nhất ở giữa thập niên thứ năm và thứ sáu của cuộc đời. Bệnh thường hay liên quan đến tình trạng suy giảm miễn dịch, gồm cả tình trạng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS). (more…)

Kỹ thuật MR tiên tiến chẩn đoán u não người lớn

Các kỹ thuật cộng hưởng từ tiên tiến trong chẩn đoán các khối u não trong trục ở người lớn
(dịch từ Advanced MR Imaging Techniques in the Diagnosis of Intraaxial Brain Tumors in Adults

RadioGraphics 2006;26:S173-S189.

Riyadh N. Al-Okaili et all)

(phần 1)

Trong những nghiên cứu lớn nhất về sinh thiết não lập thể (hay sinh thiết não định hình hướng động tạm dịch từ stereotactic brain biopsy) thì các khối u não trong trục phổ biến nhất là các khối u nguyên phát bậc cao (36% các trường hợp), các khối u nguyên phát bậc thấp (33%), di căn (8%), u lympho (5%), các tình trạng viêm và hủy myelin (3%), nhồi máu (2%) và áp xe (1%) [1]. Theo chúng tôi biết trong những nghiên cứu sinh thiết não lập thể lớn nhất thì những tổn thương não (giống u) không ngấm thuốc là những loại tổn thương sau: các khối u thần kinh đệm (glioma), các tổn thương hủy myelin giả u (tumefactive demyelinating lesion), các viêm não [2]. Do đó chúng tôi đưa một bài tổng hợp những đặc điểm kỹ thuật cộng hưởng từ tiên tiến của các khối u trong trục và bệnh giống u ở người lớn. (more…)

Hình ảnh giải phẫu dây chằng chéo trước của gối

Dây chằng chéo trước (anterior cruciate ligament, ACL) chạy chéo từ xương chày đến lồi cầu ngoài xương đùi. Nó là dây chằng nội khớp nhưng ngoài màng hoạt dịch, bao gồm các sợi chạy từ vùng phía trước gian lồi cầu đầu trên xương chày đến mặt trong lồi cầu ngoài xương đùi (trong rãnh liên lồi cầu). Các sợi của dây chằng chéo trước xếp thành hai bó gọi là bó trước-trong và bó sau-ngoài theo chỗ bám của chúng tại xương chày [1]. Bó trước-trong bám ở trong và cao hơn tại mặt trong lồi cầu ngoài xương đùi, bó sau-ngoài bám ở ngoài hơn và thấp hơn tại mặt trong lồi cầu ngoài xương đùi. Đôi khi có một bó trung gian thêm vào bám ở giữa hai bó này [2,3]. Hai bó trước-trong và sau-ngoài có thể nhìn thấy rõ trên các ảnh cộng hưởng từ với từ lực 1.5T (hoặc lớn hơn) theo mặt cắt thông thường (đứng dọc, đứng ngang) hoặc các mặt cắt bổ sung (oblique-sagittal, paracoronal) [5]. Các số đo toàn bộ dây chằng chéo trước có chiều dày xấp xỉ 38mm và chiều rộng 11mm [4]. Bó trước-trong có chiều dài 36,9 ± 2,9 mm, bó sau-ngoài dài 20,5 ± 2,5 mm. Cả hai bó có kích thước chiều rộng cấu trúc bên trong tương tự nhau 5,0 ± 0,7 mm và 5.3 ± 0.7 mm [5]. (more…)

Các kiểu phản ứng màng xương – vỏ xương

Màng xương phản ứng với sự xâm lấn bằng sự tạo xương với cường độ đáp ứng phụ thuộc vào mức tiến triển nhanh của tổn thương ban đầu. Phản ứng màng xương này chỉ có thể thấy khi nó ở vùng mất chất vôi, biểu hiện mất chất vôi xảy ra cùng với phản ứng màng xương nhưng luôn biểu hiện muộn, bệnh nhân càng trẻ biểu hiện mất chất vôi càng sớm (15 ngày đến 3 tháng). Điều này giải thích trường hợp các khối u tiến triển tương đối chậm, các tổn thương này luôn có trong các phim X quang đầu tiên, trong khi bệnh lý nhiễm khuẩn tiển triển đột ngột hơn thì phản ứng màng xương không có trong các phim X quang đầu tiên mà thường xuất hiện sau. (more…)

Các nang tuyến tiền liệt

Các nang và tổn thương dạng nang ở tuyến tiền liệt là những thực thể thường gặp trong siêu âm. Một nghiên cứu gần đây thấy tỷ lệ nang ở đường giữa tuyến tiền liệt phát hiện qua siêu âm đường ổ bụng là 7,6% ở những người không có triệu chứng, các nang này là những biến thể bình thường [1]. Với những bệnh nhân có triệu chứng tiết niệu sinh dục, phát hiện các nang ở tuyến tiền liệt cần được tập trung đánh giá xem nang gây triệu chứng hay chỉ là biến thể bình thường. (more…)

Chúc mừng năm mới Giáp Ngọ 2014

chuc mung nam moi

Chân thành cảm ơn các bạn đã đến với blog của tôi trong năm qua làm cho kiến thức ngày càng được lan rộng. Những lượt ghé thăm, những lời động viên và góp ý của các bạn là những đóng góp quan trọng làm cho kiến thức ngày càng phát triển chất lượng.

Năm mới xin chúc các bạn và gia đình đón Tết vui vẻ, đầm ấm!

Kính chúc các bạn và gia đình một năm mới an khang, thịnh vượng, hạnh phúc và thành đạt!

Một số hình ảnh siêu âm trong Vô sinh nam

Giải phẫu tiền liệt tuyến trên siêu âm qua trực trực tràng

Tiền liệt tuyến (TLT) có hình dạng giống hình chóp đảo ngược. TLT nằm ở đằng sau cung dưới của khớp mu và ở phía trước bóng trực tràng (Hình 1A). Đỉnh của nó tựa vào mặt trên của hoành niệu – dục và gắn với mặt sau của xương mu. Vùng phía trên được gọi là đáy của tuyến, là vùng lớn nhất và sát bờ dưới của đáy bàng quang. Có một bao xơ mỏng bao quanh phần sau ngoài của TLT. TLT ngăn cách với trực tràng bởi lớp quanh TLT và một màng gọi là mạc Denonvillier (Hình 1B). Đám rối tĩnh mạch Santorini nằm trong mô liên kết bao quanh phía trước và phía dưới TLT. Trong các vùng sau ngoài của TLT có các cặp mạch máu và thần kinh gọi là các bó mạch máu – thần kinh chạy chếch vào trong TLT. Các nhánh từ các bó mạch máu thần xuyên vỏ đi vào TLT [1,2].

  (more…)

Siêu âm túi mật

Hiện nay trên thế giới siêu âm vẫn là phương pháp chẩn đoán hình ảnh hàng đầu trong đánh giá túi mật và đường mật. Các chỉ định chính gồm nghi ngờ sỏi mật, viêm túi mật, và tắc mật. (more…)

Xẹp thùy phổi: các khó khăn chẩn đoán trên phim X quang

Lobar atelectasis: diagnostic pitfalls on chest radiography

1.     K Ashizawa,

2.     K Hayashi,

3.     N Aso and

4.     K Minami

British Journal of Radiology (2001) 74, 89-97

—————————————————————————

 

Xẹp phổi thùy: Các khó khăn chẩn đoán trên phim X quang ngực

Chẩn đoán xẹp phổi thùy không khó nếu hình ảnh X quang điển hình [1-4]. Tuy nhiên, khi các đặc điểm X quang của xẹp phổi thùy khác thường có thể bị bỏ qua hoặc dẫn đến chẩn đoán sai với các bệnh khác, gây chậm trễ chẩn đoán và quản lý [1-4]. Trong bài tổng hợp hình ảnh này chúng ta sẽ xem xét các biểu hiện khác thường của xẹp phổi thùy trên phim X quang ngực.

Chúng tôi sắp xếp các biểu hiện khác lạ của xẹp phổi thùy thành 3 nhóm: Nhóm 1: xẹp phổi gây giảm nhiều thể tích; Nhóm 2: xẹp phổi biểu hiện dưới dạng khối mờ; và Nhóm 3: xẹp phổi ở vị trí khác thường. (more…)

Các tổn thương của mô mềm và da đầu mặt cổ (phần 3): tổn thương cơ

V. Các tổn thương liên quan đến cơ

1. Cơ nâng đòn (levator claviculae muscle)

Cơ nâng đòn là một cơ bình thường ở 2% đến 3% dân chúng. Cơ mọc từ các củ trước của các mỏm ngang đốt sống cổ trên, chạy xuống giữa cổ tới cơ ức đòn chũm và bám vào 1/3 giữa hoặc 1/2 ngoài xương đòn (Hình 26). Nó có thể ở một bên hoặc hai bên. Điều quan trọng về hình ảnh của cơ này là nhận ra nó là một cấu trúc bình thường chứ không phải là hạch bạch huyết to, mạch máu không ngấm thuốc, hoặc các khối khác [89,90]. (more…)

Các tổn thương của mô mềm và da đầu mặt cổ (phần 2): tổn thương tổ chức kẽ, các hội chứng trâm – móng

III. Các tổn thương tổ chức kẽ

1. Sacôm Fibrosarcoma

Mặc dù sacôm xơ (fibrosarcoma) trước đây được cho là một trong số các sarcoma hay gặp nhất, tuy nhiên sự mô tả sai các đặc điểm của các tổn thương xơ lành tính (fibromatoses) trước đó đã dẫn tới tỷ lệ mắc của fibrosarcoma được báo cáo thấp hơn. Kết quả là hiện nay fibrosarcoma tụt lại sau u mô vào xơ ác tính (malignant fibrous histiocytoma) về tần số [74]. Mặc dù có thể gặp ở mọi lứa tuổi, fibrosarcoma phổ biến hơn ở thập niên thứ năm tới thứ tám, một đỉnh nhỏ hơn gặp ở giai đoạn mới sinh và trẻ nhỏ. Có một tỷ lệ mắc tăng ở nam giới và các vị trí bị bỏng hay bức xạ, nhưng hay xảy ra các sacôm khác hơn, như u mô bào xơ ác tính. (more…)

Các tổn thương của mô mềm và da đầu mặt cổ (phần 1): da, tổ chức dưới da và tổn thương chứa mỡ

GIỚI THIỆU

Có sự biểu hiện đa dạng của các tổn thương mô mềm và da đầu mặt cổ có thể bắt gặp khi chụp CT và MRI. Mặc dù có nhiều loại tổn thương như vậy ở đầu mặt cổ, trong phần này và các phần tiếp theo sẽ chỉ đề cập một số lớn các tổn thương phổ biến trong đó và bàn luận các chẩn đoán phân biệt thích đáng.

  (more…)

Tắc ruột non: Những dấu hiệu chẩn đoán hình ảnh quan trọng

Small Bowel Obstruction: What to Look For

Ana Catarina Silva, MD • Madalena Pimenta, MD • Luís S. Guimarães, MD

RadioGraphics 2009; 29:423–439

—————————————————————————-

Tắc ruột non: Những dấu hiệu chẩn đoán hình ảnh quan trọng  

Giới thiệu

Tắc ruột non (small bowel obstruction, SBO) là một tình trạng lâm sàng phổ biến do tắc cơ học hoặc chức năng của ruột non, nó cản trở lưu thông các thành phần trong lòng ruột. Tắc ruột non là nguyên nhân của một trong các lý do thường gặp để tư vấn phẫu thuật và nhập viện, chiếm 20% các trường hợp phẫu thuật do đau bụng cấp tính [1,2]. (more…)

Hình ảnh các bệnh của ống niệu rốn

Urachal Remnant Diseases: Spectrum of CT and US Findings

Jeong-Sik Yu, MD ● Ki Whang Kim, MD ● Hwa-Jin Lee, MD

Young-Jun Lee, MD ● Choon-Sik Yoon, MD ● Myung-Joon Kim, MD

RadioGraphics 2001; 21:451–461

———————————————————————–

Các bệnh của ống niệu rốn tồn lưu: Phổ của các dấu hiệu siêu âm và CT

  (more…)

Y học thực chứng trong ngành X quang

Y học thực chứng (evidence-based medicine) đang phát triển trong các trường Y khoa và các chương trình đào tạo ở khắp châu Âu và Bắc Mỹ. Các bác sỹ và sinh viên y khoa luôn cố gắng hành động và quyết định y học dựa trên bằng chứng tốt nhất hiện có. Với uy lực của các thử nghiệm ngẫu nhiên, chúng ta có sẵn các nguồn bằng chứng có giá trị để trợ giúp việc ra quyết định y học; dựa vào những nguồn bằng chứng đó chúng ta có thể đưa ra các quyết định chẩn đoán, tiên lượng và điều trị. Các cơ sở dữ liệu tóm tắt theo cấu trúc và toàn bộ y văn cùng với các động cơ mạnh để tìm kiếm tài liệu (search engine) đã cải thiện thông tin sẵn có và khả năng tìm kiếm tài liệu mới phát sinh. (more…)

CT đánh giá bệnh động mạch chủ ngực cấp không chấn thương

CT in Nontraumatic Acute Thoracic Aortic Disease: Typical and Atypical Features and Complications

Castañer E, Andreu M, Gallardo X, Mata JM, Cabezuelo MA, Pallardó Y

October 2003 RadioGraphics, 23, S93-S110.

……………………………………………..

CT ĐÁNH GIÁ BỆNH ĐỘNG MẠCH CHỦ NGỰC CẤP KHÔNG CHẤN THƯƠNG: CÁC ĐẶC ĐIỂM ĐIỂN HÌNH, KHÔNG ĐIỂN HÌNH VÀ BIẾN CHỨNG

  (more…)

Diễn giải X quang vú (phần cuối): biến dạng cấu trúc, những trường hợp đặc biệt, những dấu hiệu kết hợp

Bài X quang vú có các từ vựng miêu tả (tạm dịch, tô màu xanh) dựa theo định nghĩa BIRADS hiện hành, gồm những phần sau:

- Khối

- Vôi hóa

- Biến dạng cấu trúc

- Những trường hợp đặc biệt

- Những dấu hiệu kết hợp (more…)

Diễn giải X quang vú (phần 2): Vôi hóa

Bài X quang vú có các từ vựng miêu tả (tạm dịch, tô màu xanh) dựa theo định nghĩa BIRADS hiện hành, gồm những phần sau:

- Khối

- Vôi hóa

- Biến dạng cấu trúc

- Những trường hợp đặc biệt

- Những dấu hiệu kết hợp (more…)

Diễn giải X quang vú (phần 1): Khối

Bài X quang vú có các từ vựng miêu tả (tạm dịch, tô màu xanh) dựa theo định nghĩa BIRADS hiện hành, gồm những phần sau:

- Khối

- Vôi hóa

- Biến dạng cấu trúc

- Những trường hợp đặc biệt

- Những dấu hiệu kết hợp (more…)

Loãng xương và các tổn thương xương dạng pseudopermeative

Loãng xương là bệnh đặc trưng bởi khối lượng xương giảm, vi cấu trúc xương hư hại dẫn đến tình trạng xương bị yếu và hệ quả tăng nguy cơ gãy xương [1]. Khi so sánh khái niệm loãng xương (osteoporosis) và nhuyễn xương (osteomalacia) người ta quan tâm đến việc giảm khối lượng (quantity) xương trong loãng xương là yếu tố chính, còn nhuyễn xương thì khối lượng xương bình thường nhưng chất lượng (quality) xương bất thường do quá trình khoáng hóa bất thường. Trên phim X quang thường quy không thể phân biệt được loãng xương và nhuyễn xương. (more…)

Tiến triển trong chẩn đoán X quang u xương

Trích Dịch từ “The Evolution of Musculoskeletal Tumor Imaging”. Hwang & Panicek. Radiol Clin N Am 47 (2009)

—————————————————

Tiến triển trong chẩn đoán X quang u xương

Những cột mốc quan trọng (more…)

U xương ác tính

Dịch từ  “sách hồng” nhập môn X quang xương khớp và bản ebook Fundamentals of Diagnostic Radiology, 3rd Edition  của Clyde A. Helms

—————————————————————–

U xương ác tính

Chẩn đoán phân biệt u xương ác tính và lành tính

Tiêu chuẩn X quang nào có ích trong việc xác định u xương ác tính so với lành tính? Các sách giáo khoa chuẩn và y văn đã nêu ra 4 tiêu chuẩn để đánh giá một tổn thương: (1) phá hủy vỏ xương, (2) phản ứng màng xương, (3) hướng hay trục của tổn thương, (4) vùng chuyển tiếp. (more…)

Các tổn thương xương dạng nang lành tính

Dịch từ  “sách hồng” nhập môn X quang xương khớp và bản ebook Fundamentals of Diagnostic Radiology, 3rd Edition  của Clyde A. Helms

————————————–

CÁC TỔN THƯƠNG XƯƠNG DẠNG NANG LÀNH TÍNH

Tổn thương dạng nang, phồng xương, lành tính là một trong những tổn thương phổ biến hơn các dạng tổn thương khác mà bác sỹ X quang có thể bắt gặp trong thực hành. Danh sách chẩn đoán phân biệt có thể khá dài và thường được xây dựng theo cách nhìn nhận của bác sỹ X quang dựa trên kinh nghiệm của họ. Phương pháp thực sự đáng khen ngợi này được gọi là phân tích nhận dạng (pattern identification), nhưng nó có thể dẫn tới một danh sách chẩn đoán phân biệt rất dài và nhiều kết luận sai lầm nếu không được hạn chế bằng một số lập luận. (more…)

BI-RADS của Hội X quang Mỹ: Học hỏi từ lịch sử (phần cuối)

Tiến triển của BI-RADS X quang, siêu âm và MRI

BI-RADS nói chung và phần thuật ngữ nói riêng có tính động do thường xuyên cập nhật những thay đổi [6]. Sau khi được tạo nên lần đầu tiên vào năm 1993 [21], còn có 3 bản khác lần lượt ra đời vào năm 1995 [22], 1998 [23], 2003 [24].Tuy nhiên, con đường để đi đến một hệ thống thuật ngữ chẩn đoán hình ảnh vú được chấp nhận thành công không phải luôn bằng phẳng. Cuộc tranh luận liên quan đến hệ thống từ vựng BI-RADS nảy sinh trong năm 1994 với việc một tác giả đặt vấn đề nghi ngờ trong bài xã luận “chuyên môn là trung tâm của vấn đề, chứ không phải thuật ngữ. BI-RADS, với sự tập trung vào các từ ngữ và định nghĩa, là đang lầm lạc” [25]. Các tác giả thuật ngữ BI-RADS trả lời trong bài xã luận tiếp theo sau đó đã giải quyết được nhiều mối quan tâm của cộng đồng. Đặc biệt, họ đã trả lời rõ ràng rằng thuật ngữ BI-RADS được thiết kế cho các nhà X quang làm công cụ để truyền đạt cho bác sỹ lâm sàng các mô tả ngắn gọn, thứ tự những dấu hiệu bằng ngôn ngữ chuẩn, dễ hiểu, do đó nó sẽ góp phần vào quá trình suy xét có trật tự, khuyến nghị và đánh giá hợp lý. Hơn nữa, BI-RADs được thiết kế để khuyến kích các cải tiến về chuyên môn bởi vì nó cung cấp các khuyến cáo chuẩn hóa có thể dùng để theo dõi hiệu suất chụp X quang vú: “không có những thuật ngữ chuẩn hóa để mô tả những đặc điểm quan trọng…thì cũng không có phương tiện nào để thu thập số liệu khách quan để cải thiện. Thực vậy, khuân mẫu này quan trọng đối với tất cả báo cáo chúng ta tạo ra, không chỉ với X quang vú” [26]. Cuộc tranh luận sâu sắc và hữu ích này đã làm tăng sự ủng hộ cho hệ thống thuật ngữ BI-RADS. (more…)

BI-RADS của Hội X quang Mỹ: Học hỏi từ lịch sử

Hệ thống số liệu và báo cáo kết quả chẩn đoán hình ảnh tuyến vú (Breast Imaging Reporting and Data System) là hệ thống quản lý thực hành đầu tiên trong ngành chuẩn đoán hình ảnh. Nó được gọi là hệ thống bởi vì có chứa một số cấu thành quan trọng, gồm có 1) hệ thống từ vựng mô tả, 2) cấu trúc khuyến cáo bao gồm các phân loại đánh giá cuối cùng kèm theo các khuyến nghị quản lý, và 3) một khuân mẫu để thu thập số liệu và kiểm kê. Bài này tập trung vào quá trình phát triển của hệ thống thuật ngữ BI-RADS, đồng thời cũng xem xét các mặt quan trọng của hệ thống. (more…)

Chúc Mừng 8-3-2013

Nhân dịp ngày Phụ nữ, chúc vợ yêu và các bạn đọc nữ có nhiều dịp bất ngờ nhận quà ưng ý, nhiều thời gian thư thái bên chồng con hoặc người thân.

Xin mời nghe bản nhạc Niềm tin mùa xuân http://www.youtube.com/watch?v=E_WMgEu63FA

Nhiễm khuẩn hệ thống thần kinh trung ương (phần 2)

Central Nervous System Infection

Ashley H. Aiken

Neuroimag Clin N Am 20 (2010) 557–580

——————————————————————

Nhiễm khuẩn hệ thống thần kinh trung ương

(tiếp theo và hết) (more…)

Nhiễm khuẩn hệ thống thần kinh trung ương (phần 1)

Central Nervous System Infection

Ashley H. Aiken

Neuroimag Clin N Am 20 (2010) 557–580

——————————————————————

Nhiễm khuẩn hệ thống thần kinh trung ương

Nhiễm khuẩn não và các lớp màng não đặt ra vấn đề sức khoẻ ngày càng tăng trên toàn cầu. Việc nhập cư lan rộng, sự xuất hiện các chủng vi khuẩn đa kháng thuốc, và nhiễm HIV cũng đã góp phần làm thay đổi diện mạo chẩn đoán lâm sàng và chẩn đoán hình ảnh các bệnh nhiễm khuẩn hệ thần kinh trung ương.

Chẩn đoán hình ảnh đóng vai trò chủ chốt trong việc xác định và thu hẹp danh sách chẩn đoán phân biệt nhiễm khuẩn thần kinh trung ương. Bài này nhằm hướng dẫn cách tiếp cận thực tế chẩn đoán hình ảnh nhiễm khuẩn thần kinh trung ương theo 1 trong 5 mẫu chẩn đoán hình ảnh cơ bản sau đây: (1) tổn thương ngoài trục, (2) tổn thương thuỳ thái dương, (3) tổn thương nhân nền, (4) tổn thương ngấm thuốc đối quang từ hình vòng, và (5) bất thường chất trắng. (more…)

Phạm Duy 27 – 1 – 2013

Tình Ca [Phạm Duy] – Thái Thanh ca

M ời nghe tại:

http://www.youtube.com/watch?v=jaYxyrE5RzU

Theo dõi

Get every new post delivered to your Inbox.

Join 68 other followers